Người ta tạo ra cái bình hoa bằng cách quay hình tạo bời hai nửa đường tròn đường kính BC đường kính CD và đoạn AB quay xung quanh trục AE Biêt bán kính của hai đường tròn bằng nhau và bằng 10 cm ; đoạn \(AB=15cm\) và vuông góc với trục (như hình vẽ dưới). Hỏi thể tích bình gần nhất với giá trị nào sau đây?

12 lít.
3 lít.
20 lít.
37 lít.
Quảng cáo
Trả lời:

Phương trình đường tròn tâm \(J\), bán kính 10 là \((x-10{)}^{2}+(y-15{)}^{2}=100\)
Thể tích của khối tròn xoay tạo bởi nửa đường tròn tâm \(J\), cung \(CD\) quay quanh trục \(AE\) là
\({V}_{1}=π{∫}_{0}^{20}{\left. 15-\sqrt[]{100-(x-10{)}^{2}} \right.}^{2}dx≈3521,55\left. {cm}^{3} \right.\)Phương trình đường tròn tâm \(I\), bán kính 10 là \((x-30{)}^{2}+(y-15{)}^{2}=100\)
Thể tích của khối tròn xoay tạo bởi nửa đường tròn tâm \(I\), cung \(CB\) quay quanh trục \(AE\) là
\({V}_{2}=π{∫}_{20}^{40}{\left. 15+\sqrt[]{100-(x-30{)}^{2}} \right.}^{2}dx≈33130,36\left. c{m}^{3} \right.\)Vậy thể tích cần tìm là \(V={V}_{1}+{V}_{2}≈36652\left. {cm}^{3} \right.≈36,65\left. {dm}^{3} \right.\).
Đáp án đúng là D
Mở rộng:
Thể tích tròn xoay: \(V = π_{b}^{a} {\left[ f(x) \right]}^{2}dx.\) Lưu ý khối tròn xoay rỗng và khối đặc (đây là khối đặc tạo bởi 2 phần \(y={y}_{trên}\)và \(y={y}_{dưới}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{1}{24}\).
\(\frac{1}{12}\).
Lời giải
Ta có: \(AB//\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right.\)
\(⇒d\left. A;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.=d\left. M;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.\).
Ta có: \({S}_{△NP{D}^{'}}=\frac{1}{2}{S}_{NP{C}^{'}{D}^{'}}=\frac{1}{4}{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}\).
Vậy \(\frac{{V}_{MNP{D}^{'}}}{{V}_{ABCD⋅{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{\frac{1}{3}d\left. M;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.⋅{S}_{NP{D}^{'}}}{d\left. A;\left. {A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} \right. \right.⋅{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{\frac{1}{3}⋅\frac{1}{4}⋅{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}{{S}_{{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'}}}=\frac{1}{12}\).
Đáp án đúng là D
Câu 2
Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).
Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
Toạ độ của vectơ \(⃗SC\) là \((4;10;-3,5)\).
Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)
Lời giải
vì \(⃗AD=⃗BC\) nên \(C(4;10;0)\) và \(⃗SC=(4;10;-3,5)\).
Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).
Khi đó, \(sin(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).
Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).
Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S
Câu 3
\(m∈(1;2)\).
\(m∈(-2;-1)\).
\(m∈(0;1)\).
\(m∈(-1;0)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=12\).
\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=\sqrt[]{3}\).
\((x-1{)}^{2}+{y}^{2}+(z-1{)}^{2}=3\).
\((x+2{)}^{2}+(y-2{)}^{2}+(z+2{)}^{2}=2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{(2x{)}^{\sqrt[]{2}+1}}{\sqrt[]{2}+1}+C\).
B. \(\frac{{2}^{\sqrt[]{2}}{x}^{\sqrt[]{2}+1}}{\sqrt[]{2}+1}+C.\)
C. \(\frac{{\left. 2x \right.}^{\sqrt[]{2}}}{ln\left. 2x \right.}+C.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{1}{4}\).
0 .
1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
2 .
0 .
3 .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
