Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi tiếp theo
Nấm men và nấm mốc là nhóm vi sinh vật rất đa dạng, cho đến nay có hơn 400.000 loài nấm men và nấm mốc đã được mô tả. Đây là nhóm vi sinh vật nhân thực, có vách tế bào là lớp vỏ chitin, có nhân và các bào quan khác. Tất cả các loài nấm men và mốc đều thuộc nhóm vi sinh vật dị dưỡng, chúng cần nguồn carbon hữu cơ để cung cấp năng lượng từ môi trường bên ngoài.
Có thể phân biệt được nấm men và nấm mốc theo khái niệm đơn giản như sau: nấm mốc là vi nấm dạng sợi, sinh sản bằng bào tử hay khuẩn ty; nấm men là những tế bào đơn tính phát triển theo kiểu nảy chồi, thình thoảng có thể tồn tại ở dạng khuẩn ty già trong đó các tế bào kết nhau thành chuổi.

Hình 1. Hình ành nấm men và nấm mốc.
Một số loại nấm mốc, kể cả nấm men cũng có thể gây hại cho sức khỏe con người. Chúng sinh ra chất chuyển hóa độc hại có tên gọi là mycotoxin. Hầu hết các độc tố này là những hợp chất ổn định không bị phá hủy trong quá trình nấu ăn và chế biến thực phẩm. Cơ thể người nhiễm số lượng lớn nấm mốc qua ăn uống hay hít phải có thể dẫn đến tình trạng dị ứng và các vấn đề về hô hấp hoặc đau nửa đầu, khó thờ, mệt mỏi, phát ban, viêm xoang, tắc mũi và hắt hơi thường xuyên.

Hình 2. Con đường xâm nhập vào cơ thể người của nấm mốc.
Nấm men cũng có thể được sừ dụng đề lên men, chuyển hóa các nguyên liệu thành các sản phẩm khác có giá trị, như rượu, bia, men làm bánh, men sữa chua, và nhiều loại thực phẩm lên men khác.
Hầu hết nấm men và nấm mốc đều là vi sinh vật dị dưỡng và gây hại đến sức khỏe con người. Đúng hay sai?
Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời các câu hỏi tiếp theo
Nấm men và nấm mốc là nhóm vi sinh vật rất đa dạng, cho đến nay có hơn 400.000 loài nấm men và nấm mốc đã được mô tả. Đây là nhóm vi sinh vật nhân thực, có vách tế bào là lớp vỏ chitin, có nhân và các bào quan khác. Tất cả các loài nấm men và mốc đều thuộc nhóm vi sinh vật dị dưỡng, chúng cần nguồn carbon hữu cơ để cung cấp năng lượng từ môi trường bên ngoài.
Có thể phân biệt được nấm men và nấm mốc theo khái niệm đơn giản như sau: nấm mốc là vi nấm dạng sợi, sinh sản bằng bào tử hay khuẩn ty; nấm men là những tế bào đơn tính phát triển theo kiểu nảy chồi, thình thoảng có thể tồn tại ở dạng khuẩn ty già trong đó các tế bào kết nhau thành chuổi.

Hình 1. Hình ành nấm men và nấm mốc.
Một số loại nấm mốc, kể cả nấm men cũng có thể gây hại cho sức khỏe con người. Chúng sinh ra chất chuyển hóa độc hại có tên gọi là mycotoxin. Hầu hết các độc tố này là những hợp chất ổn định không bị phá hủy trong quá trình nấu ăn và chế biến thực phẩm. Cơ thể người nhiễm số lượng lớn nấm mốc qua ăn uống hay hít phải có thể dẫn đến tình trạng dị ứng và các vấn đề về hô hấp hoặc đau nửa đầu, khó thờ, mệt mỏi, phát ban, viêm xoang, tắc mũi và hắt hơi thường xuyên.

Hình 2. Con đường xâm nhập vào cơ thể người của nấm mốc.
Nấm men cũng có thể được sừ dụng đề lên men, chuyển hóa các nguyên liệu thành các sản phẩm khác có giá trị, như rượu, bia, men làm bánh, men sữa chua, và nhiều loại thực phẩm lên men khác.
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Đâu không phải đặc điểm của nấm men và nấm mốc
Đâu không phải đặc điểm của nấm men và nấm mốc
Câu 3:
Nấm mốc không có đặc điểm nào sau đây?
Nấm mốc không có đặc điểm nào sau đây?
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin đoạn phân biệt nấm men và nấm mốc.
Giải chi tiết
Nấm mốc: vi nấm dạng sợi, sinh sản bằng bào tử hay khuẩn ty.
Nấm men: tế bào đơn tính phát triển theo kiểu nảy chồi.
Đáp án C - đặc điểm sinh sản của nấm men
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4:
Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Chất độc do nấm mốc sinh ra có tên là
Đáp án: __________
Câu 5:
Kéo ô thích hợp và thả vào vị trí tương ứng

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ/ cụm từ vào đúng vị trí
Con đường xâm nhập và gây bệnh của nấm mốc từ ngoài môi trường vào cơ thể người theo trình tự:
→ __________ → __________ → __________ → __________ → ____
Phương pháp giải
Đọc và phân tích đề bài.
Con đường xâm nhập và gây bệnh của nấm mốc từ ngoài môi trường vào cơ thể người được mô tà một cách đơn giàn: Môi trường → Đường ống hô hấp → Các phế nang ở phổi → Các hạch bạch huyết → Máu → Các cơ quan.
Đáp án đúng là: Môi trường; Đường hô hấp; Các phế nang ở phổi; Các hạch bạch huyết; Máu; Các cơ quan
Câu 6:
Thông tin nào dưới đây phù hợp với đặc điểm gây hại của nấm mốc?
Chọn hai đáp án đúng:
Thông tin nào dưới đây phù hợp với đặc điểm gây hại của nấm mốc?
Chọn hai đáp án đúng:
Câu 7:
Thông tin nào dưới đây phù hợp với đặc điểm gây hại của nấm men?
(Chọn hai đáp án đúng):
Thông tin nào dưới đây phù hợp với đặc điểm gây hại của nấm men?
(Chọn hai đáp án đúng):
Câu 8:
Khu sinh học (biome) nào sau đây phân bố ở vùng ôn đới?
Câu 9:
Cá mập hổ ăn rùa biển, rùa biển ăn cỏ biển, cá đẻ trưng vào bãi cỏ. Nếu người thợ săn giết hầu hết cá mập hổ trong hệ sinh thái này điều gì sẽ xảy ra?
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã hoc về khống chế sinh học.
Giải chi tiết
Cá mập hổ ăn rùa biển, rùa biển ăn cỏ biển, cá đẻ trứng vào bãi cỏ. Nếu người thợ săn giết hầu hết cá mập hổ trong hệ sinh thái này dẫn đến sự gia tăng của rùa biển và giảm số lượng cá.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10:
Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, trong các lưởi thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào dễ bị ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong?

Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, trong các lưởi thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào dễ bị ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong?

Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh thái.
Nguyên tắc: Lưới thức ăn càng ít đa dạng về loài và càng ít mối quan hệ thay thế, thì càng dễ bị ảnh hưởng khi một loài bị diệt vong.
Lưới thức ăn số 2 (hình C) thường là lưới thức ăn đơn giản nhất, ít mối liên kết nhất. Sự mất mát của loài B (thường là mắt xích quan trọng) sẽ ảnh hưởng mạnh nhất lên lưới thức ăn đơn giản.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11:
Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuồng mặt nước đạt 3. 106 Kcal/m2/ngày. Tảo X chỉ đồng hóa được 3% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác dược 40% năng lượng tích lũy trong tào X còn cá ăn giáp xác khai thác được 0.15% năng lựợng của giáp xác. Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng ban đầu là:

Câu 12:
Sơ đồ bên mô tả quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay. Nghiên cứu sơ đồ và cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau?

Sơ đồ bên mô tả quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay. Nghiên cứu sơ đồ và cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau?


Câu 13:
Một gen có chiều dài 0,408 micrômet, gen đột biến biến tạo thành alen mới có khối lượng phân tử là 72.104 đvC và giảm 1 liên kết hydro. Dạng đột biến gen nào đã xảy ra ?

Câu 14:
Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm trên hai loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ờ vùng này. Để nghiên cứu ành hưởng của nước biển tới hai loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Khi nói về 2 loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài A chịu mặn kém hơn loài B.
II. Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A.
III. Trong tương lai nước biển dâng loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài B .
IV. Cả 2 loài A và B đều sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt.
Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm trên hai loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ờ vùng này. Để nghiên cứu ành hưởng của nước biển tới hai loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Khi nói về 2 loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài A chịu mặn kém hơn loài B.
II. Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A.
III. Trong tương lai nước biển dâng loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài B .
IV. Cả 2 loài A và B đều sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích đề bài.
I. Sai vì loài A chịu mặn tốt hơn loài B. Trong giới hạn độ muối 60-80%, loài A vẫn còn mặc dù sinh khối thấp hơn, trong khi đó loài B bị chết.
II. Sai vì trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối thấp hơn loài A.
III. Đúng vì trong tương lai nước biển dâng, độ mặn tăng lên thì loài A sẽ trở lên phổ biến hơn nhờ khả năng chịu mặn tốt hơn loài B .
IV. Đúng vì cả 2 loài sinh trưởng tốt hơn trong điều kiện nước ngọt.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).
b. Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
c. Toạ độ của vectơ là \((4;10;-3,5)\).
d. Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)
Lời giải
vì nên \(C(4;10;0)\) và \(\overrightarrow{SC}=(4;10;-3,5)\).
Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).
Khi đó, \(sin(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).
Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).
Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S
Câu 2
A. 30
C. 31
D. 29
Lời giải
Điều kiên xác định: \(x>-30\).
Đặt \(f(x)=\left. ({3}^{{x}^{2}}-{9}^{x}) \right.\left[ {log}_{2}(x+30)-5 \right]\)
Xét phương trình \(f(x)=0\)
\Leftrightarrow
\begin{cases}
3^{x^2}=9^x\\
\log_2(x+30)=5
\end{cases}
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x^2&=2x\\
x+30&=2^5
\end{aligned}
\right.
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x&=0\\
x&=2 \ (\text{kép})
\end{aligned}
\right.
\]
Ta có bảng xét dấu:
![Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (3^x^2-9^x)[log_2}(x+30)-5]≤0 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1773136930/image12.png)
Suy ra bất phương trình \(f(x)≤0\) có tâp nghiệm là: \(S=(-30;0]∪\{2\}\)
Với \(x∈Z⇒x∈\{-29;-28;…;-2;-1;0;2\}\).
Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{\sqrt[]{7}}{3}\).
B. \(\frac{\sqrt[]{2}}{3}\).
C. \(\frac{1}{3}\).
D. \(\frac{2\sqrt[]{2}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Đường thẳng \(y=x\).
B. Đường thẳng \(y=-x\).
C. Đường thằng \(x=0\)..
D. Đường thẳng \(y=-2x\)..
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(6{a}^{3}\).
B. \(12{a}^{3}\).
C. \(2{a}^{3}\).
D. \({a}^{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
