Câu hỏi:

11/03/2026 18 Lưu

Khí Oxygen (hay Oxy) rất cần thiết để duy trì cuộc sống của con người và các sinh vật. Oxy kết hợp với các chất dinh dưỡng tạo ra nhiệt lượng cần thiết cho sự hoạt động của bộ máy cơ thể con người và năng lượng của hoạt động sống. Ở người bình thường (khỏe mạnh), oxy dễ dàng đi qua từ phổi vào hồng cầu (máu) và được vận chuyển bởi tim mạch tới tất cả các bộ phận khác trong cơ thể.

Một bệnh nhân A mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (còn được gọi là COPD – bệnh COPD) gây tắc nghẽn đường thở kéo dài nhưng không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Khi bệnh trở nặng, theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần sự hỗ trợ của bình oxy tại nhà.

Bình oxy dùng cho cá nhân thở tại nhà là loại bình chứa khí oxy sản xuất tại xưởng với hệ thống tách lọc khí theo phương pháp chưng cất phân đoạn, độ tính khiết 99,8% oxy, được nén trong các loại bình 5l, 8l, 40l ở áp suất quy định. Thông số kỹ thuật của bình Oxy y tế được giới thiệu trong bảng sau:

Ngoài ra, còn có khí oxy dùng trong công nghiệp, trong thành phần có lẫn có tạp chất như CO, CO2, C2H2, thường được ứng dụng là hàn cắt kim loại, nóng chảy thủy tinh,…

Người ta bơm khí Oxy ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình thép có thể tích 8 lít. Sau 2 phút bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 240C và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Biết khối lượng riêng của khí Oxy là 1,43kg/m3. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đầy đặn.

A. 0,2g/s.
B. 0,09g/s.  
C. 0,15g/s.         
D. 0,12g/s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định các thông số trạng thái của chất và quá trình biến đổi

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng

Lời giải

Ở trạng thái 1: T1 = 273K; p1 = 760mmHg

Ở trạng thái 2: T2 = 297K; p2 = 765mmHg; V2 = 8l

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: 

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to {V_1} = \frac{{{T_1}{p_2}{V_2}}}{{{T_2}{p_1}}} = 7,4l\]

Ta có: m = D.V = 1,43.7,4 = 10,582g

Khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây là: \[n = \frac{m}{t} = \frac{{10,582}}{{2.60}} \approx 0,09{\rm{g/s}}\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bệnh nhân A mua bình oxy 8 lít dùng tại nhà. Khí oxy được nén vào bình dưới áp suất 150bar, trung bình lưu lượng thở là 3 lít/phút. Thể tích thực của khí nén trong chai bằng thể tích của thể tích vỏ chai và áp suất nén khí. Cho biết 150bar = 150kg/cm2. Nếu bệnh nhân dùng liên tục thì sẽ dùng được trong thời gian bao lâu?

     A. 3,5h.                              
B. 5h.                                 
C. 6,7h.                             
D. 4,6h.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích thông tin đề cho

Áp dụng công thức tính toán

Lời giải

Thể tích khí Oxy là: \[{V_{{O_2}}} = 8.150 = 1200l\]

Nếu thở với lưu lượng 3l/phút thì thời gian sử dụng liên tục là: \[t = \frac{{1200}}{3} = 400\] (phút) ≈ 6,7h    

Câu 3:

Phương pháp điều chế Oxy được đề cập trong bài là:

A. chưng cất phân đoạn                   
B. điện phân thủy điện.
C. nhiệt phân.
D. hấp thụ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa trên thông tin bài đọc

Lời giải

Khí oxy trong y tế được sản xuất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn         

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Lực lượng lao động dồi dào, trình độ cao.
B. Lao động có trình độ cao, ít phải đào tạo.
C. Lực lượng lao động dồi dào, thị trường lớn.
D. Thị trường tiêu thụ lớn, giá lao động thấp.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Hoa Kỳ.

Lời giải

Quy mô dân số lớn mang lại lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

A, B, D sai vì quy mô dân số lớn (số dân lớn) không quy định tới chất lượng/trình độ lao động => trình độ cao, ít phải đào tạo, giá lao động thấp là sai.

Lời giải

(1) 1/2

Đáp án đúng là "1/2"

Phương pháp giải

Lời giải

Từ giả thiết

\( \Rightarrow {\left( {kF\left( {2x + 2025} \right)} \right)} = k.F'\left( {2x + 2025} \right) = 2k.f\left( {2x + 2025} \right)\)

\( \Rightarrow 2k = 1 \Rightarrow k = \frac{1}{2}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( { - 4;4} \right)\).  

B. \(\left( { - 5; - 3} \right)\).                                        

C. \(\left[ { - 4;4} \right]\).           

D. \(\left( { - 2;2} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

  A. \(\frac{7}{{12}}\).           
B. \(\frac{1}{4}\).                
C. \(\frac{1}{{12}}\).            
D. \(\frac{5}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).                                   
B. \(\left( { - 4; - 2} \right)\).    
C. \(\left( {1;2} \right)\).      
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP