Cô giáo có 20 phần quà gồm 6 phần loại 𝐼 và 14 phần loại 𝐼𝐼 được đựng trong 20 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 5 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
Cô giáo có 20 phần quà gồm 6 phần loại 𝐼 và 14 phần loại 𝐼𝐼 được đựng trong 20 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 5 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Ta có \(n(\Omega ) = C_{10}^4 \cdot C_{16}^4 \cdot C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4.\)
2I,2II 1I,3II 1I,3II 1I,3II 1I,3II
\(C_6^2 \cdot C_{14}^2\) \(C_4^1 \cdot C_{12}^3\) \(C_4^1 \cdot C_{12}^3\) \(C_2^1 \cdot C_6^3\) \(C_1^1 \cdot C_3^3\)
Khi đó số cách phát phần quà 2I, 2II là 5 cách.
Vậy xác suất cần tính là
\(P = \frac{{C_6^2 \cdot C_{14}^2 \cdot C_4^1 \cdot C_{12}^3 \cdot C_3^1 \cdot C_9^3 \cdots \cdot 5}}{{C_{20}^4 \cdot C_{16}^4 \cdot C_{12}^4 \cdot C_8^4}} \approx 0,2.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A'(5,{\mkern 1mu} 0,{\mkern 1mu} 0)\\B'(5,{\mkern 1mu} 10,{\mkern 1mu} 0)\end{array} \right. \Rightarrow A'B' = 10.\)
Phương trình mặt phẳng (Oxy) là z = 0
Do \({z_A} \cdot {z_B} > 0 \Rightarrow A,B\) cùng phía so với (Oxy).
Gọi A', B' là hình chiếu của A, B lên (Oxy):
Ta có:\(AA' = 2,\qquad BB' = 4.\)
Đặt MA' = x, MB' = y.
Lại có: \(A'M + MN + NB' \ge A'B' = 10.\)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A', M, N, B' thẳng hàng:
\( \Rightarrow x + y \ge A'B' - MN = 8.\)
Vậy:\(AM + BN \ge \sqrt {{{(MA' + NB')}^2} + {{(AA' + BB')}^2}} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10.\)
Lời giải
\[\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 12 + 4{{\cot }^2}x)} dx\]
\( = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 9)} dx + \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(4 + 4{{\cot }^2}x)} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \)
\[ = 9\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx + 4\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {dx} \]
\( = 9\left( {\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}} \right) - 4\left( {\cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{4}} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( = 9(\sqrt 3 - 1) - 4\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 1} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( = - 5 + 23\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}.\)
Vậy 𝑎 = − 5 , 𝑏 = 23 , 𝑐=− 1 .
Vậy T= a + b + c = 17
Câu 3
A. The Changing Dynamics of Work in the Modern Era
B. The Rise of Remote Work and Its Implications
C. The Impact of Technology on the World of Work
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Phần lớn lao động tập trung ở khu vực I.
B. Tỉ trọng khu vực II giảm dần, thấp nhất.
C. Sự chuyển dịch chủ yếu do đô thị hoá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

