Câu hỏi:

11/03/2026 144 Lưu

a) Lập bảng tần số ghép nhóm – tần số tương đối ghép nhóm theo mẫu sau:

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột để biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm trên.

2) Chọn một học sinh bất kì trong 40 học sinh trên, tính xác suất để chọn được học sinh có chiều cao từ 1m58 trở lên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Dựa vào kết quả đo chiều cao của 40 học sinh và chia vào cỡ áo:

Cỡ S: [146; 152), Cỡ M: [152; 158), Cỡ L: [158; 164), Cỡ XL: [164; 170).

Bảng tần số ghép nhóm – tần số tương đối ghép nhóm.

Kết quả đo chiều cao của 40 học sinh (đơn vị: cm) được thống kê trong bảng sau:

Theo quy định của công ty may mặc, cỡ S tương ứng với chiều cao từ 146 cm đến dưới 152 cm. Cỡ M tương ứng với  (ảnh 1)

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột để biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm trên.

2) Đổi 1m58 = 158 cm.

Số kết quả thuận lợi là: \[10 + 6 = 16\].

Xác suất để chọn được học sinh có chiều cao từ 1m58 trở lên là: \(\frac{{16}}{{40}} = 0,4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác nhọn  A B C  nội tiếp đường tròn  ( O ) . Vẽ đường cao  A D , B E , C F  của  Δ A B C   ( D ∈ B C , E ∈ A C , F ∈ A B ) , H  là trực tâm của  Δ A B C . Gọi  A Q  là đường kính của đường tròn  ( O ) . (ảnh 1)

a) \(\Delta BCE\) vuông tại \[E\] nên \[E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

\(\Delta BCF\) vuông tại \(F\) nên \(F\) thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra \[B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}E,{\rm{ }}F\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\] nên tứ giác \[BCEF\] nội tiếp.

b) Xét \(\Delta BAD\) và \(\Delta QAC\) có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {ACQ} = 90^\circ \) (\(\widehat {ACQ} = 90^\circ \) vì góc nội tiếp nửa đường tròn);

\(\widehat {ABC} = \widehat {AQC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn

Do đó (g.g)

Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {QAC}\).

Chứng minh tương tự, ta có \(\widehat {ABQ} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAQ} = \widehat {EAH}\)

Do đó (g.g).

Suy ra \[AE.AQ = AB.AH\].

c) Tứ giác \[BCEF\] nội tiếp nên \(\widehat {ABI} = \widehat {AEP}\) (cùng bù với \[\widehat {AEF}\]).

Ta có \(\widehat {BAD} = \widehat {QAC}\) nên \(\widehat {BAI} = \widehat {EAP}\).

Do đó, ta có suy ra \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{AI}}{{AP}}\).

Ta có suy ra \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{AQ}}{{AH}}\)

Do đó \(\frac{{AI}}{{AP}} = \frac{{AQ}}{{AH}}\) nên \(\frac{{AI}}{{AQ}} = \frac{{AP}}{{AH}}\)

Theo định lí Thalès đảo, ta có: \[PI\,{\rm{//}}\,HQ\].

Bài 5. 3 người cùng cất tài liệu quan trọng vào một cái két. Hỏi phải làm cho cái két ít nhất bao nhiêu ổ khoá và bao nhiêu chìa để két chỉ mở được nếu có mặt ít nhất 2 trong số 3 người trên.

Vì két chỉ mở được nếu có mặt ít nhất 2 người nên số ổ khoá phải lớn hơn hoặc bằng 2

a) Làm 2 ổ khoá

– Nếu làm 3 chìa thì sẽ có 2 người có cùng một loại chìa, 2 người này không mở được két.

– Nếu làm nhiều hơn 3 chìa thì ít nhất có 1 người cầm 2 chìa khác loại, vậy chỉ cần một người này đã mở được két.

b) Làm 3 ổ khoá

– Nếu làm tổng số 3 chìa thì phải đủ 3 người mới mở được két.

– Nếu làm 4 hoặc 5 chìa thì có ít nhất 2 người không mở được két.

– Nếu làm 6 chìa (mỗi ổ khoá 2 chìa), chia cho 3 người sao cho mỗi người cầm 2 chìa của hai ổ khoá khác nhau thì chỉ cần 2 người là có thể mở được két.

Vậy ít nhất phải làm 3 ổ khoá và mỗi ổ khoá làm 2 chìa.