Câu hỏi:

12/03/2026 29 Lưu

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:

1.    Trong lúc mọi người đang hân hoan về ứng dụng của vật liệu nano thì các nhà khoa học lại đặt ra câu hỏi rằng liệu vật liệu nano có an toàn không, nhất là khi nó hiện diện ở khắp mọi nơi. Một nguyên tắc bất di bất dịch của độc chất học là tất cả mọi thứ đều độc hoặc không độc, chính nồng độ và đường dùng của nó quyết định điều đó. Ví dụ, nước là một chất tưởng chừng cần thiết và vô hại, nếu ta uống 1,5-2 lít mỗi ngày là tốt cho sức khỏe nhưng nếu một người uống 10 lít nước thì sẽ bị ngộ độc chết.

2.    Bản chất vật liệu nano rất khác với vật liệu cùng loại kích cỡ lớn vì vật liệu nano có kích thưc nhỏ, tỷ lệ của nhân so với bề mặt lớn hơn nhiều so với vật liệu cùng loại không nano; bên cạnh đó, khả năng vận chuyển và tạo hình của vật liệu nano cũng thay đổi, dẫn đến biến đổi tính chất vật lý, hoá học, quang học và sinh học.

3.    Vì thế, một số nhà khoa học đã bắt đầu xem xét về tính an toàn của chúng. Nghiên cứu của Poland và cộng sự (2008) trên Nature Nanotechnology là hồi chuông lớn nhất về độc tính của nano. Nghiên cứu này cho thấy sợi nano carbon đường kính 50 nanomet (nm), dài 100 micromet tạo ra khối u ở mô cơ hoành tương tự sợi Amiăng, tuy nhiên sợi carbon rối đường kính 15 nm thì không. Nguyên nhân là sợi carbon dài làm cho đại thực bào không tiêu được trong quá trình gọi là "thực bào chán nn". Nhiều nghiên cứu sau đó cũng củng cố cho luận điểm một số sợi nano gây ra ung thư ở chuột giống với Amiăng.

4.    Sau đấy, các nước phát triển hiểu rằng họ không thể không quan tâm đến độc tính của các vật liệu nano và liên tục tài trợ cho các nghiên cứu về độc tính nano. Một số ví dụ điển hình về độc tính của vật liệu nano đã được công bố như: carbon dạng kim cương và dạng fullerenes gần như trơ, nhưng carbon đen hay ống nano carbon gây độc, phụ thuộc nồng độ, chiều dài hay dạng kết tụ. Thử nghiệm trên mô hình cá cho thấy tiểu phân nano bạc 10 nm hoặc 35 nm gây độc chết, nhưng độc tính giảm khi bọc citrate hoặc fulvic acid, silicat (SiO2) 15 nm gây hành vi giống bệnh Parkinson, còn silicat 50 năm thì độc tính giảm (cũng trên mô hình cá). Các kết quả nghiên cứu về nano cũng cho thấy mỗi loại vật liệu nano (tuy cùng chất, ví dụ cùng là nano bạc), nhưng tuỳ vào đặc điểm (kích thước, hình dạng, cấu trúc, chất bao phủ và cách chế tạo) là một "cá thể" riêng biệt với tính chất khác nhau. Không thể từ một cá thể này mà suy ra tính chất của cá thể khác.

5.    Quay lại chủ đề về nano bạc, một số nghiên cứu ủng hộ cho tác dụng của các loại nano bạc trong diệt khuẩn và virus: nano bạc 5 nm, 25 nm và 30 nm có khả năng tiêu diệt tế bào bị nhiễm herpesvirus và Epstein-Barr Virus; nano bạc 3,5 nm , 6,5 nm và 12,9 nm trộn lẫn với chitosan có khả năng diệt E . coli và cúm H1N1. Tất cả các nghiên cứu này đều chỉ là thử nghiệm trên tế bào, rất ít thử nghiệm trên động vật, còn thử nghiệm lâm sàng trên người thì hoàn toàn chưa có. Lưu ý là chưa có bất cứ nghiên cứu nào dùng nano bạc trị nCoV, SARS hay MERS. Còn về độc tính của nano bạc, chỉ cần tra cứu trong Pubmed (cơ sở dữ liệu các nghiên cứu của Hoa Kỳ) thì ra hơn 2.855 kết quả, có cả độc tính trên vết thương hở, hô hấp và tiêu hóa. Một số kết quả cụ thể như khi cho chuột cống trong thí nghiệm hít nano bạc 18 nm thì bị viêm phổi sau 90 ngày. Nghiên cứu của Kwon và cộng sự (2012) trên chuột nhắt cũng chứng minh rằng hít phải nano bạc 20 nm và 30 nm gây độc phổi cấp và dẫn tới việc nano bạc thâm nhập vào các cơ quan khác nhau; nano bạc 20 nm có khả năng gây độc gene trên dòng tế bào MERS. Nghiên cứu của Kwon và cộng sự (2012) trên chuột nhắt cũng chứng minh rằng hít phải nano bạc 20 nm và 30 nm gây độc phổi cấp và dẫn tới việc nano bạc thâm nhập vào các cơ quan khác nhau; nano bạc 20 nm có khả năng gây độc gene trên dòng tế bào gan HepG2.

6.    Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ không khuyến cáo dùng nano bạc đường uống, vì họ cũng không thể biết hết tác dụng của nano bạc trong cơ thể, dù là kích cỡ nào. Do đó, các sản phẩm có nano bạc mà nhiều người đang sử dụng trong phòng chống COVID-19 cần phải chứng minh rõ ràng các đặc điểm nano bạc như: kích thước, hình dạng, cách chế tạo, độ phân tán, lớp vỏ bao, thử nghiệm để chứng minh hiệu quả phòng chống COVID-19, mô hình thử nghiệm, thử nghiệm tính độc hại và an toàn của sản phẩm theo đường dùng, thử nghiệm lâm sàng.

7.    Trong y khoa, việc nghiên cứu phát triển các vật liệu nano để chế tạo các sản phẩm hỗ trợ chẩn đoán, điều trị bệnh và tăng cường giải phóng thuốc tới tế bào đích đang được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm. Mặc dù các sản phẩm nano từ hữu cơ đã được nhiều quốc gia chấp thuận sử dụng nhưng các tiểu phân nano vô cơ đa phần vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm trên động vật. Triển vọng của tiểu phân nano vào trị bệnh là rất lớn, tuy nhiên điều quan trọng cần quan tâm chính là độc tính của chúng. Liệu việc sử dụng chúng có an toàn trên người hay không luôn là câu hỏi được đặt ra và cần giải quyết thông qua các thử nghiệm từ động vật tới thử nghiệm lâm sàng.
(Nguồn: Trích từ bài báo của TS. Phạm Đức Hùng, xuất bản trên tạp chí Khoa học và Đời sống, số 3 năm 2020)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

Ý chính của bài đọc là gì?

A. Giới thiệu các nghiên cứu tiêu biểu về vật liệu nano trong y học 
B. Phân tích đặc điểm cấu trúc và ứng dụng của vật liệu nano 
C. Cảnh báo và bàn luận về độc tính cũng như mức độ an toàn của vật liệu nano 
D. Khẳng định tiềm năng vượt trội của vật liệu nano trong điều trị bệnh

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Toàn văn bài viết xoay quanh một vấn đề trung tâm: vật liệu nano có tiềm năng lớn nhưng đặt ra nguy cơ về độc tính và độ an toàn.

Các đoạn: đoạn 1: đặt vấn đề độc tính; đoạn 3–5: dẫn chứng nguy cơ, thí nghiệm gây hại; đoạn 6–7: cảnh báo, yêu cầu thận trọng. C là phương án khái quát đúng nhất, bao trùm toàn văn

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Việc tác giả đưa ra ví dụ uống nước ở đoạn 1 chủ yếu nhằm làm rõ điều gì?

A. Ngay cả những chất quen thuộc nhất cũng có thể gây nguy hiểm 
B. Độc tính của một chất phụ thuộc vào nồng độ và cách sử dụng 
C. Nước là chất duy nhất có thể gây ngộ độc khi dùng quá mức 
D. Con người thường chủ quan trước các chất tưởng như vô hại

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Ví dụ nước nhằm minh họa nguyên tắc độc chất học: “Tất cả mọi thứ đều độc hoặc không độc, chính nồng độ và đường dùng quyết định điều đó.”

Ví dụ không nhằm nói riêng về nước, mà rút ra quy luật chung.

A, C: hiểu sai trọng tâm

D: chỉ nêu hệ quả, chưa phải luận điểm chính

 B đúng vì phản ánh chính xác mục đích lập luận của ví dụ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3:

Theo bài đọc, yếu tố nào sau đây không trực tiếp được nêu là nguyên nhân làm thay đổi tính chất của vật liệu nano?

A. Kích thước tiểu phân 
B. Tỷ lệ nhân so với bề mặt 
C. Khả năng vận chuyển và tạo hình 
D. Đường đưa vật liệu vào cơ thể

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Lí giải: Đoạn 2 nêu rõ các yếu tố làm thay đổi tính chất nano: kích thước; tỷ lệ nhân/bề mặt; khả năng vận chuyển, tạo hình. Đường dùng thuộc phạm trù độc tính trong cơ thể, không phải tính chất vật liệu. D không nằm trong hệ yếu tố được nêu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4:

Cụm từ “thực bào chán nản” trong đoạn 3 được dùng để chỉ hiện tượng nào?

A. Đại thực bào không nhận diện được vật liệu nano 
B. Đại thực bào không phân hủy được các sợi nano quá dài 
C. Đại thực bào bị tổn thương khi tiếp xúc với sợi carbon 
D. Đại thực bào từ chối tham gia phản ứng miễn dịch

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Văn bản giải thích trực tiếp: “sợi carbon dài làm cho đại thực bào không tiêu được”. “Chán nản” ở đây là bất lực về mặt sinh học, không phải tâm lí.

 A, D: suy diễn; C: không đúng nội dung; B đúng sát văn bản và đúng thuật ngữ khoa học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5:

Từ đoạn 4, có thể rút ra kết luận nào sau đây?

A. Có thể suy đoán độc tính của một vật liệu nano từ vật liệu nano tương tự 
B. Các vật liệu nano cùng chất luôn có đặc tính giống nhau 
C. Mỗi vật liệu nano cần được đánh giá độc tính như một cá thể riêng biệt
D. Độc tính của vật liệu nano chỉ phụ thuộc vào kích thước

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Đoạn 4 khẳng định: “Không thể từ một cá thể này mà suy ra tính chất của cá thể khác.” Dù cùng chất (nano bạc), mỗi dạng nano là một cá thể riêng biệt.

 A: trái với kết luận; B: khái quát sai; D: mơ hồ, không phải ý chính

 C là kết luận logic rút ra từ lập luận khoa học.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6:

Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa kích thước tiểu phân nano và độc tính?

A. Kích thước càng lớn thì độc tính càng tăng 
B. Kích thước càng nhỏ thì độc tính càng giảm 
C. Không thể đánh giá độc tính chỉ dựa vào kích thước tiểu phân 
D. Kích thước không ảnh hưởng đến độc tính của vật liệu nano

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Văn bản cho thấy độc tính phụ thuộc nhiều yếu tố: kích thước, hình dạng, lớp phủ, cách chế tạo. Có trường hợp nano nhỏ gây độc, có trường hợp lớn thì giảm độc. Tác giả không đưa ra quan hệ tuyến tính đơn giản.

 A, B, D: đều đơn giản hóa quá mức, trái tinh thần khoa học

C phản ánh đúng quan điểm thận trọng của tác giả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7:

Theo bài đọc, nhận định nào sau đây là đúng về khả năng diệt khuẩn và virus của nano bạc?

A. Nano bạc đã được chứng minh hiệu quả điều trị virus trên người
B. Nano bạc cho thấy khả năng diệt khuẩn, virus chủ yếu trong thử nghiệm trên tế bào
C. Nano bạc không có tác dụng diệt khuẩn và virus 
D. Nano bạc có thể tiêu diệt mọi loại vi khuẩn và virus

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: có tác dụng trên tế bào, chưa có thử nghiệm lâm sàng trên người

 A: vượt quá bằng chứng; C: phủ định sai; D: tuyệt đối hóa

 B đúng vì vừa thừa nhận tác dụng, vừa giới hạn phạm vi.

Đáp án cần chọn là: b

Câu 8:

Loại nano bạc nào dưới đây gây hại đến phổi của động vật? 

A. Nano bạc 50 năm 
B. Nano bạc 20 nm 
C. Nano bạc trộn lẫn chitosan 
D. Nano bạc bọc citrate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Nano bạc 20 nm

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9:

Theo lập luận của tác giả, lý do chính khiến FDA không khuyến cáo sử dụng nano bạc đường uống là gì?

A. Nano bạc đường uống không mang lại hiệu quả điều trị 
B. Chưa xác định đầy đủ tác động và độ an toàn của nano bạc trong cơ thể người 
C. Nano bạc chỉ phù hợp dùng ngoài da 
D. Nano bạc có giá thành quá cao

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

FDA không khuyến cáo vì: “không thể biết hết tác dụng của nano bạc trong cơ thể”. Lý do là thiếu cơ sở khoa học đầy đủ, không phải kém hiệu quả hay giá cao.

 B phản ánh đúng lập luận quản lý khoa học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10:

Thái độ chủ đạo của tác giả trong đoạn cuối là gì? 

A. Hoài nghi và phủ định tiềm năng của vật liệu nano 
B. Lạc quan tuyệt đối về triển vọng ứng dụng nano 
C. Thận trọng, dựa trên yêu cầu kiểm chứng khoa học nghiêm ngặt 
D. Phê phán việc nghiên cứu nano trong y học

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Tác giả: không phủ định tiềm năng; không khẳng định chắc chắn; luôn nhấn mạnh thử nghiệm – kiểm chứng – an toàn. Đây là thái độ thận trọng khoa học.

A.  cực đoan

B.  lạc quan tuyệt đối

C.  không có giọng phê phán

D.  phù hợp nhất với giọng điệu học thuật.

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Iượng thuốc tẩy ít hơn 3,00  mol sẽ làm tăng lượng khí chlorine sinh ra. 
B. Khi thêm nhiều chất tẩy thì hỗn hợp trở nên quá biến động. 
C. Thêm nhiều chất tẩy không còn làm tăng mức độ ammonia. 
D. Iượng thuốc tẩy lớn hơn 1,00 mol giảm lượng khí chlorine sinh ra.

Lời giải

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1.

Gii chi tiết

do có thể xảy ra nhất khiến lượng lớn hơn 3,00 mol chất tẩy không được thử nghiệm trong thí nghiệm 1 là thêm nhiều chất tẩy không còn làm tăng mức độ ammonia (lượng khí Cl2 không thay đổi).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A. Giới thiệu quy trình in 3-D hydrogel chứa vi khuẩn 
B. Trình bày nguyên lí cấu tạo của một loại vật liệu sinh học mới 
C. Phân tích tiềm năng ứng dụng đa lĩnh vực của mực sinh học in 3-D 
D. Chứng minh hiệu quả vượt trội của vi khuẩn trong y học hiện đại

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Bài viết không tập trung vào một kĩ thuật hay một lĩnh vực riêng lẻ

Các đoạn triển khai lần lượt: y sinh → môi trường → tràn dầu

→ Trục nội dung xuyên suốt là khả năng ứng dụng rộng rãi của mực sinh học

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Mang kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu. 
B. Mang kháng nguyên mạnh nhất trong các loại kháng nguyên. 
C. Trên bề mặt hồng cầu không mang kháng nguyên D. 
D. Sinh kháng thể chống lại kháng nguyên D khi được truyền máu Rh dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tăng khi tăng hiệu điện thế ( V ) và tăng khi tăng điện trở ( Ω ). 
B. Tăng khi tăng hiệu điện thế ( V ) và giảm khi tăng điện trở ( Ω ). 
C. Giảm khi tăng hiệu điện thế ( V ) và tăng khi tăng điện trở ( Ω ). 
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP