Câu hỏi:

12/03/2026 27 Lưu

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Mực sinh học

1.    "Mực sinh học" là tên gọi mà các nhà khoa học đặt cho một loại gel 3-D mới có chứa vi khuẩn tạo ra các phân tử có ích trong việc chữa lành vết thương và làm sạch môi trường nước. Vật liệu có thể được tùy chỉnh cho các mục đích sử dụng khác nhau và được phun ra từ vòi phun của máy in 3-D thành nhiều hình dạng hữu dụng.

2.    Mặc dù vi khuẩn có thể gây nhiểm trùng nhưng chúng cũng là "những chú ngựa tháo vát". Nhiu loại vi khuẩn khác nhau có khả năng phân hủy các chất ô nhiểm, tổng hợp các hợp chất hữu ích, thực hiện quang hợp cũng như các quá trình trao đổi chất khác. Tiến sĩ Patrick Rühs, nhà nghiên cứu về các vật liệu phức hợp tại Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ Zurich, cho rằng in 3-D sử dụng mực sinh học là một cơ hội tốt để biến những vi khuẩn này thành vật liệu chức năng.

3.    Tiến sĩ Rühs và các đồng nghiệp bắt đầu bằng cách thiết kế một hydrogel, một mạng lưới các polymer có khả năng hấp thụ một lượng lớn nước. Gelatin là một hydrogel như vậy. Cấu trúc dạng nước cho phép gel chảy qua vòi phun của máy in 3-D và đông đặc lại ngay sau đó. Hydrogel của nhóm nghiên cứu có hai thành phần polymer chứa đường - acid hyaluronic và chiết xuất rong biển carrageenan - để tạo cấu trúc và nuôi dưỡng vi khuẩn. Gel cũng chứa silica nhiệt hóa, làm cho vật liệu trở nên dính và đàn hồi hơn. Sau khi vi khuẩn được thêm vào gel, hợp chất này được phun ra ngoài và tạo thành một mạng lưới co giãn có khả năng giữ nguyên hình dạng được in ra.

4.    Một ứng dụng đầy hứa hẹn của vật liệu mới là có thể tùy chỉnh để điều trị các vết thương và bỏng. Nhờ các chất dinh dưỡng trong gel, cùng với oxy, vi khuẩn Acetobacter xylium tạo ra cellulose, một phân tử giúp tăng tốc độ chữa lành khi phủ lên bề mặt vết thương. Nó tạo thành một giá đổ tốt cho kỹ thuật ghép da hoặc mô. Bộ phận cơ thể cấy ghép khi được phủ cellulose có thể giảm nguy cơ bị đào thải. Dù sử dụng với mục đích nào thì lớp phủ này càng vừa khít với các bộ phận cơ thể càng tốt. Tiến sĩ Rühs cho biết, hydrogel chứa vi khuẩn có thể được sử dụng để chế tạo băng quấn cellulose với hình dạng chính xác của bộ phận cấy ghép dựa trên kết quả chụp cắt lớp.

5.    Để kiểm tra ý tưởng này, các nhà nghiên cứu đã chế tạo hydrogel với vi khuẩn Acetobacter xylinum. Khi áp dụng máy in 3-D để xử lý các bề mặt cong, họ phủ một lớp hydrogel mỏng lên trên khuôn mặt của một con búp bê. Sau bốn ngày trong môi trường ấm và ẩm ướt, vi khuẩn đã biến đổi bề mặt hydrogel thành bề mặt cellulose. Cellulose chỉ được tạo ra trên bề mặt của hydrogel vì đó là nơi chứa hầu hết oxy; do đó, phương pháp này tạo ra các lớp phủ mỏng thích hợp để điều trị vết thương. Anne Meyer, giáo sư về nano sinh học tại Đại học Công nghệ Delft, người không tham gia nghiên cứu trên cho biết: "Kết quả này là ví dụ đầu tiên về các vật liệu khuôn được tạo ra thông qua quá trình in 3-D của vi khuẩn." Nhóm nghiên cứu của giáo sư cũng đã phát triển một loại hydrogel vi khuẩn trước đó được làm từ polymer alginate từ tảo, nhưng không tạo được thành các vật liệu chức năng.

6.    Các vật liệu tương tự có thể giúp làm sạch môi trường. Nhóm nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ Zurich đã tạo ra một lưới hydrogel kết hợp với vi khuẩn Pseudomonas putida để phân hủy chất gây ô nhiễm phenol. Lưới đã làm sạch dung dịch chứa phenol trong khoảng sáu ngày. Theo giáo sư Meyer, đây là một thiết kế tiện dụng để xử lý sinh học, bởi vi khuẩn trong lưới có thể được tái sử dụng hoặc chuyển đến một vị trí mới. Tuy nhiên, khả năng tái sử dụng vẫn có thể có vấn đề. Khi các nhà nghiên cứu rửa sạch lưới và lắp lại thí nghiệm trong dung dịch phenol mới, thời gian làm sạch giảm xuống còn một ngày, khả năng cao là do một số vi khuẩn đi vào dung dịch phenol trong khi phần nhiều vi khuần tiếp tục phát triển trong lưới. Điều này có thể giúp quá trình làm sạch lưới hiệu suất hơn, tuy nhiên, điều không mong đợi trên thực tế là vi khuẩn có thể bị giải phóng ra môi trường. Đây là nhận định của Jason Shear, một nhà hóa học tại Đại học Texas ở Austin, người không tham gia nghiên cứu này.

7.    Tiến sĩ Rühs cho biết, nhóm nghiên cứu vẫn đang tinh chỉnh vật liệu để thử nghiệm trong thực tế. Vì mực sinh học có thể được tạo ra từ bất kỳ tổ hợp vi khuẩn nào nên các nhà nghiên cứu cũng đang suy nghĩ về các ứng dụng khác, ví dụ như giải quyết sự cố tràn dầu, bằng cách thiết kế hydrogel với một polymer ưa béo có khả năng hấp thụ dầu thay vì nước. Dầu sau khi được hấp thụ bởi hydrogel sẽ bị vi khuẩn trong đó phân hủy.
(Nguồn: Dịch từ bài báo "Mực sinh học phủ bởi vi khuẩn để tạo ra các phân tử theo nhu cầu" của tác giả Deirdre Lockwood, xuất bản năm 2017, tạp chí Scientific American).

Trả lời cho các câu 51,52,53,54,55,56,57,58,59,60 dưới đây:
Ý chính của toàn bộ bài đọc là gì?

A. Giới thiệu quy trình in 3-D hydrogel chứa vi khuẩn 
B. Trình bày nguyên lí cấu tạo của một loại vật liệu sinh học mới 
C. Phân tích tiềm năng ứng dụng đa lĩnh vực của mực sinh học in 3-D 
D. Chứng minh hiệu quả vượt trội của vi khuẩn trong y học hiện đại

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Bài viết không tập trung vào một kĩ thuật hay một lĩnh vực riêng lẻ

Các đoạn triển khai lần lượt: y sinh → môi trường → tràn dầu

→ Trục nội dung xuyên suốt là khả năng ứng dụng rộng rãi của mực sinh học

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cụm từ “những chú ngựa tháo vát” trong đoạn 2 được dùng để nhấn mạnh đặc điểm nào của vi khuẩn?

A. Khả năng tồn tại trong nhiều môi trường khắc nghiệt 
B. Sự đa dạng về chủng loại và hình thái
C. Tính đa chức năng trong các quá trình sinh học và môi trường 
D. Vai trò trung gian trong hệ sinh thái tự nhiên

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ngay sau hình ảnh ẩn dụ là hàng loạt chức năng: phân hủy, tổng hợp, quang hợp…→ “tháo vát” = làm được nhiều việc khác nhau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3:

Đoạn 3 chủ yếu nhằm mục đích gì?

A. Giải thích vì sao gelatin được dùng phổ biến trong in 3-D 
B. Mô tả cấu tạo và cơ chế hoạt động của hydrogel chứa vi khuẩn 
C. So sánh các loại polymer sinh học khác nhau 
D. Chứng minh ưu thế của silica trong vật liệu sinh học

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đoạn này trình bày: thành phần → vai trò → cách gel vận hành khi in

→ Đúng kiểu đoạn thuyết minh cơ chế

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4:

Theo văn bản, acid hyaluronic được xếp vào nhóm nào? 

A. Silica vô cơ 
B. Polymer chứa đường
C. Phân tử nước liên kết 
D. Dẫn xuất từ rong biển

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: “hai thành phần polymer chứa đường – acid hyaluronic và carrageenan”

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5:

Cellulose dùng để tạo băng quấn chữa lành vết thương được hình thành bằng cách nào?

A. Đông đặc từ hydrogel khi tiếp xúc với oxy 
B. Được in trực tiếp bằng máy in 3-D 
C. Do vi khuẩn Acetobacter xylinum tiết ra trên bề mặt hydrogel
D. Được tổng hợp từ gelatin trong gel

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: “Nhờ các chất dinh dưỡng trong gel, cùng với oxy, vi khuẩn Acetobacter xylinum tạo ra cellulose … Cellulose chỉ được tạo ra trên bề mặt của hydrogel vì đó là nơi chứa hầu hết oxy.” Như vậy, cellulose không phải là sản phẩm được in ra, cũng không phải do bản thân hydrogel hay gelatin tạo thành, mà là sản phẩm sinh học do vi khuẩn Acetobacter xylinum tiết ra trong quá trình sống và trao đổi chất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6:

Việc phủ hydrogel lên khuôn mặt của một con búp bê nhằm minh họa điều gì?

A. Hydrogel có thể tồn tại trong môi trường ẩm ướt 
B. Vi khuẩn hoạt động hiệu quả trên bề mặt nhân tạo 
C. Máy in 3-D có khả năng xử lý các bề mặt cong, phức tạp 
D. Cellulose có thể hình thành nhanh chóng

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Trong đoạn 5, văn bản cho biết các nhà nghiên cứu: dùng máy in 3-D để phủ một lớp hydrogel mỏng lên khuôn mặt của một con búp bê – một bề mặt cong, phức tạp nhằm kiểm tra khả năng tạo hình của vật liệu khi in 3-D trên những bề mặt không phẳng.

 Chi tiết “khuôn mặt của một con búp bê” được lựa chọn không phải ngẫu nhiên, mà để minh họa khả năng của công nghệ in 3-D trong việc xử lý các bề mặt cong, phức tạp, từ đó ứng dụng cho các bộ phận cơ thể người

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7:

Nhận định nào phản ánh đúng ý kiến của GS. Anne Meyer về nghiên cứu của TS. Patrick Rühs?

A. Đây là nghiên cứu đầu tiên tạo ra hydrogel vi khuẩn 
B. Đây là nghiên cứu đầu tiên tạo mực sinh học từ alginate 
C. Đây là nghiên cứu đầu tiên in 3-D vật liệu khuôn chức năng từ vi khuẩn 
D. Đây là nghiên cứu đầu tiên ứng dụng vi khuẩn trong y sinh

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

GS. Meyer nói rõ: “ví dụ đầu tiên về vật liệu khuôn được tạo ra thông qua in 3-D của vi khuẩn”

Bà cũng khẳng định nhóm mình từng làm hydrogel vi khuẩn trước đó

→ Loại A, B, D

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8:

Theo đoạn 6, rủi ro đáng lo ngại nhất khi tái sử dụng vi khuẩn trong lưới hydrogel là gì?

A. Vi khuẩn bị giải phóng ra môi trường ngoài
B. Hiệu quả phân hủy phenol giảm 
C. Lưới hydrogel nhanh bị phân rã 
D. Vi khuẩn ngừng hoạt động

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ở đoạn 6, sau khi nói đến ưu điểm của việc tái sử dụng lưới hydrogel chứa vi khuẩn, tác giả chuyển sang cảnh báo một nguy cơ: “…điều không mong đợi trên thực tế là vi khuẩn có thể bị giải phóng ra môi trường.” Đây được xem là rủi ro lớn nhất, bởi: vi khuẩn thoát ra ngoài môi trường tự nhiên có thể gây mất kiểm soát sinh học, tạo nguy cơ ô nhiễm sinh học, trái với mục tiêu làm sạch môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9:

Sự khác biệt cốt lõi giữa mực sinh học dùng xử lý phenol và dùng xử lý tràn dầu nằm ở yếu tố nào? 

A. Kĩ thuật in 3-D 
B. Hình dạng lưới hydrogel 
C. Hợp chất polymer tạo hydrogel 
D. Chủng vi khuẩn được sử dụng

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

đon 6 và đon 7, tác gi mô t hai ng dng khác nhau ca mc sinh hc: X lý phenol: dùng hydrogel thông thường có kh năng hp th nước, vi khun phân hy phenol trong dung dch nước; x lý tràn du: Thiết kế hydrogel vi polymer ưa béo, có kh năng hp th du thay vì nước, sau đó vi khun phân hy du. Như vy, đim khác bit bn cht gia hai loi mc sinh hc không nm cách in hay hình dng, mà loi polymer cu thành hydrogel (ưa nước ưa béo), tc là hp cht polymer to hydrogel.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10:

Vai trò nào sau đây của vi khuẩn không được nhắc đến trong bài đọc? 

A. Tổng hợp gelatin 
B. Tổng hợp cellulose 
C. Phân hủy phenol 
D. Phân hủy dầu

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Trong bài đọc, vai trò của vi khuẩn được nhắc đến ở nhiều đoạn khác nhau:

Tổng hợp cellulose: đoạn 4–5 nêu rõ vi khuẩn Acetobacter xylinum tạo ra cellulose trên bề mặt hydrogel để chữa lành vết thương -> Có nhắc đến (loại B).

Phân hủy phenol: đoạn 6 đề cập vi khuẩn Pseudomonas putida được sử dụng để phân hủy chất ô nhiễm phenol trong nước -> Có nhắc đến (loại C).

Phân hủy dầu: đoạn 7 nói về ứng dụng xử lý tràn dầu, trong đó dầu sau khi được hydrogel hấp thụ sẽ bị vi khuẩn phân hủy- > Có nhắc đến (loại D).

Tổng hợp gelatin: Gelatin chỉ được nhắc đến như một loại hydrogel/vật liệu nền, do con người lựa chọn để tạo gel. Không có chỗ nào nói vi khuẩn tổng hợp gelatin -> Không được nhắc đến.

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Giới thiệu các nghiên cứu tiêu biểu về vật liệu nano trong y học 
B. Phân tích đặc điểm cấu trúc và ứng dụng của vật liệu nano 
C. Cảnh báo và bàn luận về độc tính cũng như mức độ an toàn của vật liệu nano 
D. Khẳng định tiềm năng vượt trội của vật liệu nano trong điều trị bệnh

Lời giải

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Toàn văn bài viết xoay quanh một vấn đề trung tâm: vật liệu nano có tiềm năng lớn nhưng đặt ra nguy cơ về độc tính và độ an toàn.

Các đoạn: đoạn 1: đặt vấn đề độc tính; đoạn 3–5: dẫn chứng nguy cơ, thí nghiệm gây hại; đoạn 6–7: cảnh báo, yêu cầu thận trọng. C là phương án khái quát đúng nhất, bao trùm toàn văn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A. Iượng thuốc tẩy ít hơn 3,00  mol sẽ làm tăng lượng khí chlorine sinh ra. 
B. Khi thêm nhiều chất tẩy thì hỗn hợp trở nên quá biến động. 
C. Thêm nhiều chất tẩy không còn làm tăng mức độ ammonia. 
D. Iượng thuốc tẩy lớn hơn 1,00 mol giảm lượng khí chlorine sinh ra.

Lời giải

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1.

Gii chi tiết

do có thể xảy ra nhất khiến lượng lớn hơn 3,00 mol chất tẩy không được thử nghiệm trong thí nghiệm 1 là thêm nhiều chất tẩy không còn làm tăng mức độ ammonia (lượng khí Cl2 không thay đổi).

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Mang kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu. 
B. Mang kháng nguyên mạnh nhất trong các loại kháng nguyên. 
C. Trên bề mặt hồng cầu không mang kháng nguyên D. 
D. Sinh kháng thể chống lại kháng nguyên D khi được truyền máu Rh dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tăng khi tăng hiệu điện thế ( V ) và tăng khi tăng điện trở ( Ω ). 
B. Tăng khi tăng hiệu điện thế ( V ) và giảm khi tăng điện trở ( Ω ). 
C. Giảm khi tăng hiệu điện thế ( V ) và tăng khi tăng điện trở ( Ω ). 
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP