SẢN PHẨM PHỤ SINH RA KHI CHO NaClO PHẢN ỨNG VỚI NH3
Mọi người sử dụng nhiều loại hóa chất khác nhau mỗi ngày cho các công việc thông thường trong gia đình như dọn dẹp và chuẩn bị thức ăn. Kể từ khi có luật bảo vệ người tiêu dùng, hóa chất đều có nhãn cảnh báo độc tính, hướng dẫn về sử dụng đúng cách và cảnh báo về mối nguy hiểm của việc sử dụng không đúng cách khi sử dụng. Một số hóa chất gia dụng có thể khá nguy hiểm, đặc biệt là khi trộn lẫn với nhau. Ví dụ như phản ứng xảy ra khi trộn thuốc tẩy gia dụng (thành phần chủ yếu chứa NaClO ) với ammonia NH3. Sản phẩm phụ của phản ứng rất đa dạng tùy thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng. Các thí nghiệm sau đây được tiến hành để xác định mức độ tại đó một số sản phẩm phụ được tạo ra từ việc trộn thuốc tẩy và ammonia.
Thí nghiệm 1
Sản phẩm phụ được biết đến của phản ứng giữa thuốc tẩy và ammonia là khí chlorine Cl2. Khí chlorine có tác dụng mạnh có mùi khó chịu, xốc và rất độc. Xác định lượng thuốc tẩy và ammonia khi trộn lẫn với nhau, tạo ra khí chlorine, một lượng thuốc tẩy khác nhau được thêm vào 8 dung dịch ammonia 1 M được sử dụng với thể tích như nhau. Dung dịch và khí chlorine thu được từ mỗi hỗn hợp đã được thu thập và đo lường. Một lượng NaClO được thêm vào từng ống dung dịch; lượng thêm vào được tăng dần cho mỗi thử nghiệm. Khối lượng khí chlorine sinh ra trong mỗi lần thử nghiệm được ghi lại và được biểu thị trong Hình 1.

Thí nghiệm 2
Một sản phẩm phụ khác được biết đến của phản ứng thuốc tẩy và ammonia là nitrogen trichloride NCl3. Nitrogen trichloride là chất lỏng màu vàng, nhờn, có mùi hăng, thường được tìm thấy là sản phẩm phụ của phản ứng hóa học giữa các hợp chất chứa nitrogen và chlorine. Nó có tính dễ nổ cao.
Để xác định lượng thuốc tẩy và ammonia, khi trộn với nhau, tạo thành NCl3, một lượng thuốc tẩy khác nhau được thêm vào tám loại nước-ammonia khác nhau dung dịch và NCl3 thu được từ mỗi hỗn hợp là đã đo. Dung dịch NH3 1M được sử dụng trong mỗi thử nghiệm. Một số lượng nhất định NaClO được thêm vào từng dung dịch; số lượng được thêm vào được tăng dần theo từng đợt thử nghiệm. Lượng của nitrogen trichloride được tạo ra trong mỗi thử nghiệm được ghi lại trong xem bảng 1
Bảng 1
Thí nghiệm 3 Trong một phản ứng khác, thuốc tẩy và ammonia kết hợp trong những điều kiện nhất định tạo ra một hợp chất gọi là chloramin. Chloramin (NH2 Cl) là chất độc hại thường được sử dụng ở nồng độ thấp làm chất khử trùng trong hệ thống nước đô thị như một giải pháp thay thế cho quá trình khử trùng bằng chlorine. Để xác định hỗn hợp thuốc tẩy và ammonia mà tại đó NH2 Cl được tạo ra, một lượng ammonia khác nhau được được thêm vào 8 dung dịch nước tẩy khác nhau và thu được khí chlorine từ mỗi hỗn hợp được thu lại và đo. Dung dịch NaClO 1 M được sử dụng trong mỗi thử nghiệm. Một lượng NH3 nhất định được thêm vào từng thử nghiệm; lượng ammonia thêm tăng dần theo từng đợt thử nghiệm. Lượng chloramin sinh ra trong mỗi thử nghiệm được ghi lại trong bảng 2 .
Bảng 2

Trả lời cho các câu 81,82,83,84,85,86,87 dưới đây:
Lý do nào sau đây có thể xảy ra nhất khiến lượng lớn hơn 3,00 mol chất tẩy không được thử nghiệm trong thí nghiệm 1? Kết quả cho thấy
SẢN PHẨM PHỤ SINH RA KHI CHO NaClO PHẢN ỨNG VỚI NH3
Mọi người sử dụng nhiều loại hóa chất khác nhau mỗi ngày cho các công việc thông thường trong gia đình như dọn dẹp và chuẩn bị thức ăn. Kể từ khi có luật bảo vệ người tiêu dùng, hóa chất đều có nhãn cảnh báo độc tính, hướng dẫn về sử dụng đúng cách và cảnh báo về mối nguy hiểm của việc sử dụng không đúng cách khi sử dụng. Một số hóa chất gia dụng có thể khá nguy hiểm, đặc biệt là khi trộn lẫn với nhau. Ví dụ như phản ứng xảy ra khi trộn thuốc tẩy gia dụng (thành phần chủ yếu chứa NaClO ) với ammonia NH3. Sản phẩm phụ của phản ứng rất đa dạng tùy thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng. Các thí nghiệm sau đây được tiến hành để xác định mức độ tại đó một số sản phẩm phụ được tạo ra từ việc trộn thuốc tẩy và ammonia.
Thí nghiệm 1
Sản phẩm phụ được biết đến của phản ứng giữa thuốc tẩy và ammonia là khí chlorine Cl2. Khí chlorine có tác dụng mạnh có mùi khó chịu, xốc và rất độc. Xác định lượng thuốc tẩy và ammonia khi trộn lẫn với nhau, tạo ra khí chlorine, một lượng thuốc tẩy khác nhau được thêm vào 8 dung dịch ammonia 1 M được sử dụng với thể tích như nhau. Dung dịch và khí chlorine thu được từ mỗi hỗn hợp đã được thu thập và đo lường. Một lượng NaClO được thêm vào từng ống dung dịch; lượng thêm vào được tăng dần cho mỗi thử nghiệm. Khối lượng khí chlorine sinh ra trong mỗi lần thử nghiệm được ghi lại và được biểu thị trong Hình 1.

Thí nghiệm 2

Bảng 2

Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Những sản phẩm phụ được tạo ra từ trộn thuốc tẩy và ammonia có thể là
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 1,2,3.
Giải chi tiết
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Câu 3:
Dựa vào kết quả thí nghiệm 3 , nồng độ NH3 tăng từ 0,50 lên 4,00 mol, mức tăng lớn nhất lượng NH2 Cl sinh ra xảy ra:
Câu 4:
Nếu thử nghiệm thứ 9 được tiến hành trong thí nghiệm 3 , việc thêm 1,25 molNH3 vào dung dịch nước tẩy, lượng NH2 Cl sinh ra sẽ gần bằng
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 3 .
Câu 5:
Việc sản xuất một loại nhựa nhất định đòi hỏi phải có hỗn hợp thuốc tẩy và ammonia. Tuy nhiên, sự có mặt của chlorine khí rất không mong muốn. Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1,2 và 3 , thông số kỹ thuật nào sau đây nên được chọn biết rằng phương trình hóa học diễn ra có thể là


Câu 6:
Trong thí nghiệm 2, các lượng NaClO khác nhau được thêm vào dung dịch ammonia dẫn đến sản xuất nitrogen trichloride. Lượng nitrogen trichloride được sản xuất cho 3,00; 3,50 và 4,00 mol NaClO được thêm vào gần như giống nhau. Dựa trên kết quả thí nghiệm, trong số điều sau điều nào giải thích rõ nhất tại sao việc tạo ra NCl3 bị hạn chế?
Câu 7:
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn hợp lí nhất sự tạo thành NH2Cl theo NH3?
A. 

D. 

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: 4,53
Giải chi tiết
Đáp số: 4.53
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) sao cho \(AB\) trùng \(Ox,A\) trùng \(O\).
Khi đó parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua gốc toạ độ.
Giả sử parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên phương trình của parabol là \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\).

Diện tích của cánh cổng là
.
Chiều cao của của là \(CF = DE = f\left( {0,9} \right) = 2,79\left( {{\rm{\;m}}} \right)\); chiều rộng của của là \(CD = 4 - 2 \cdot 0,9 = 2,2\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Diện tích phần hai cánh cửa là
\({S_{CDEF}} = CD \cdot CF = 2,79 \cdot 2,2 = 6,138\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần xiên hoa trang trí là
\({S_{xh}} = S - {S_{{\rm{CDEF}}}} = \frac{{32}}{3} - 6,138 = \frac{{6793}}{{1500}} \approx 4,53\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Lời giải
Đáp án đúng là: \(1/5\)

Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right):SH \bot AB}\end{array}\).
Kẻ \(HI \bot BC\) tại \(I\) (1).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HI}\\{BC \bot SH\left( {SH \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,H} \right]\) là góc \(\angle SIH\).
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\angle SIH = \alpha \).
Ta có \(SH = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{2};HI = HB \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{AB \cdot \sqrt 3 }}{4}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \(SI = \sqrt {S{H^2} + H{I^2}} = \frac{{AB\sqrt {15} }}{4}\).
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{HI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
