Hai nghiên cứu gồm 6 thử nghiệm, mỗi nghiên cứu được thực hiện với một số đạn, khối và lò xo. Trong mỗi thử nghiệm, điều sau đây đã xảy ra: Đầu tiên, một lò xo có hằng số lò xo k (thước đo độ cứng của lò xo) được gắn vào một khối có khối lượng M_B. Tiếp theo, khối được đặt trên một mặt nằm ngang không ma sát sao cho lò xo không bị kéo dãn cũng như không bị nén lại. Sau đó, một viên đạn có khối lượng m_p được phóng về phía vật với vận tốc v. Khi va chạm, viên đạn bị mắc kẹt trong khối. Lực va chạm đã nén lò xo một đoạn x lớn nhất. Hình 1 minh họa quá trình va chạm trên:
Các giá trị m_p và v được sử dụng để xác định động lượng và động năng của viên đạn trước khi va chạm. Các giá trị k và x được sử dụng tính thế năng đàn hồi được tích trữ trong lò xo khi nó nén tối đa.
Nghiên cứu 1:
Xét các viên đạn có khối lượng khác nhau bay với vận tốc ban đầu khác nhau. Khối lượng vật nặng được gắn với lò xo là 2 kg và độ cứng của lò xo là 3 N/m. Giá trị của x và năng lượng của chuyển động được cho trong bảng 1:
Nghiên cứu 2:
Thực hiện tương tự nhưng khối lượng và vận tốc của viên đạn giữ nguyên là 0,01 kg và 15 m/s, thay đổi khối lượng vật nặng và độ cứng của lò xo.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Biến được kiểm soát là biến được giữ không đổi. Các biến kiểm soát trong thử nghiệm 4,5,6 là:




Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 3, trước khi va chạm, có giống như động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 1, trước khi va chạm không ?
Phương pháp giải
Động lượng: p = mv
Giải chi tiết
Công thức động lượng là p = m.v. Trong Nghiên cứu 1, bảng dữ liệu cho thấy Thử nghiệm 1 và Thử nghiệm 3 có khối lượng viên đạn (m) khác nhau (Thử nghiệm 1 là 0.01 kg, Thử nghiệm 3 là 0.05 kg).
Động lượng không giống nhau vì khối lượng khác nhau.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Với vật có khối lượng không đổi thì đồ thị mối quan hệ giữa động năng và vận tốc của vật là đường
Câu 4:
Trước va chạm cơ năng của cả hệ (gồm đạn và lò xo) bằng Động năng của viên đạn. Sau va chạm thì lò xo nén tối đa thì cơ bằng thế năng đàn hồi. Dựa vào bảng 2 cho biết hệ đã được nhận thêm hay mất đi năng lượng do va chạm.
Câu 5:
|
Lớn |
Bé |
Đàn hồi |
Hấp dẫn |
Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống:
Khi lò xo nén càng nhiều thì khi đó thế năng ________ dự trữ trong lò xo càng ____
Giải chi tiết
Khi lò xo nén càng nhiều thì khi đó thế năng đàn hồi dự trữ trong lò xo càng lớn
Câu 6:
Trên thực tế, sau khi đạn va chạm với vật, đạn sẽ dính vào trong vật và sau đó chúng sẽ thực hiện một dao động điều hòa (bỏ qua mọi ma sát). Mỗi dao động điều hòa lại có thể coi là hình chiếu của 1 chuyển động tròn đều lên phương đường kính. Cho chất điểm A chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính R . Gọi A^' là hình chiếu của A trên một đường kính của đường tròn này. Tại thời điểm t=0 ta thấy hai điểm này gặp nhau, đến thời điểm t^'=3" " s ngay sau đó khoảng cách giữa chúng bằng một nửa bán kính. Tần số của chuyển động tròn đều của A là ______ Hz.


Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: 4,53
Giải chi tiết
Đáp số: 4.53
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) sao cho \(AB\) trùng \(Ox,A\) trùng \(O\).
Khi đó parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua gốc toạ độ.
Giả sử parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên phương trình của parabol là \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\).

Diện tích của cánh cổng là
.
Chiều cao của của là \(CF = DE = f\left( {0,9} \right) = 2,79\left( {{\rm{\;m}}} \right)\); chiều rộng của của là \(CD = 4 - 2 \cdot 0,9 = 2,2\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Diện tích phần hai cánh cửa là
\({S_{CDEF}} = CD \cdot CF = 2,79 \cdot 2,2 = 6,138\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần xiên hoa trang trí là
\({S_{xh}} = S - {S_{{\rm{CDEF}}}} = \frac{{32}}{3} - 6,138 = \frac{{6793}}{{1500}} \approx 4,53\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Lời giải
Đáp án đúng là: \(1/5\)

Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right):SH \bot AB}\end{array}\).
Kẻ \(HI \bot BC\) tại \(I\) (1).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HI}\\{BC \bot SH\left( {SH \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,H} \right]\) là góc \(\angle SIH\).
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\angle SIH = \alpha \).
Ta có \(SH = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{2};HI = HB \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{AB \cdot \sqrt 3 }}{4}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \(SI = \sqrt {S{H^2} + H{I^2}} = \frac{{AB\sqrt {15} }}{4}\).
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{HI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
