Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài là 1 . Nối các trung điểm của hình vuông này ta được hình vuông thứ hai. Nối các trung điểm của hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ ba. Cứ tiếp tục làm như vậy ta được một dãy các hình vuông.

Tổng chu vi của các hình vuông đó bằng \(a + b\sqrt 2 ,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính \(P = a + b\).
Đáp án: ___
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: 12
Gọi \({a_1} = 1;{a_2};{a_3}; \ldots ;{a_n}\)... lần lượt là cạnh của các hình vuông thứ 1, thứ \(2 \ldots \) thứ \(n \ldots \).
Ta có \({a_2} = \frac{1}{2}\sqrt 2 = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\({a_3} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \cdot \sqrt 2 = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}\)\({a_4} = \frac{1}{4} \cdot \sqrt 2 = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^3}\)⋯
\({a_n} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}}\)
Gọi \({S_n}\) là tổng các chu vi của \(n\) hình vuông
Ta có \({S_n} = 4 + 4.\frac{1}{{\sqrt 2 }} + 4.{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \ldots + 4.{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}} + \ldots \)
Ta thấy đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 4\) và \(q = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) nên
\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{4}{{1 - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 - 1}} = 4\left( {2 + \sqrt 2 } \right) = 8 + 4\sqrt 2 \)Vậy \(P = a + b = 12\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: 4,53
Giải chi tiết
Đáp số: 4.53
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) sao cho \(AB\) trùng \(Ox,A\) trùng \(O\).
Khi đó parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua gốc toạ độ.
Giả sử parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên phương trình của parabol là \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\).

Diện tích của cánh cổng là
.
Chiều cao của của là \(CF = DE = f\left( {0,9} \right) = 2,79\left( {{\rm{\;m}}} \right)\); chiều rộng của của là \(CD = 4 - 2 \cdot 0,9 = 2,2\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Diện tích phần hai cánh cửa là
\({S_{CDEF}} = CD \cdot CF = 2,79 \cdot 2,2 = 6,138\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần xiên hoa trang trí là
\({S_{xh}} = S - {S_{{\rm{CDEF}}}} = \frac{{32}}{3} - 6,138 = \frac{{6793}}{{1500}} \approx 4,53\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Lời giải
Đáp án đúng là: \(1/5\)

Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right):SH \bot AB}\end{array}\).
Kẻ \(HI \bot BC\) tại \(I\) (1).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HI}\\{BC \bot SH\left( {SH \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,H} \right]\) là góc \(\angle SIH\).
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\angle SIH = \alpha \).
Ta có \(SH = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{2};HI = HB \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{AB \cdot \sqrt 3 }}{4}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \(SI = \sqrt {S{H^2} + H{I^2}} = \frac{{AB\sqrt {15} }}{4}\).
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{HI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
