Câu hỏi:

12/03/2026 205 Lưu

Cho bất phương trình x2m+1xm+20, với m là tham số thực. Tìm giá trị lớn nhất của m sao cho bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi x0;4.

Đáp án: __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 1

Đáp án đúng là: 1

Giải chi tiết

Với \(x \in \left[ {0;4} \right]\), ta có:
\({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - m + 2 \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} - x + 2 \ge m\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}} \ge m({\rm{do}}x + 1 > 0,\forall x \in \left[ {0;4} \right])\)Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}},x \ne - 1\).
Hàm số này liên tục trên \(\left[ {0;4} \right];f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{(x + 1)}^2}}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\) (loại vì \( - 3 \notin \left[ {0;4} \right]\) ).
\(f\left( 0 \right) = 2;f\left( 1 \right) = 1;f\left( 4 \right) = \frac{{14}}{5}\).
Suy ra .
Bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi
Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.

Đáp án cần điền là: 1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 4,53

Đáp án đúng là: 4,53

Giải chi tiết

Đáp số: 4.53
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) sao cho \(AB\) trùng \(Ox,A\) trùng \(O\).
Khi đó parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua gốc toạ độ.
Giả sử parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên phương trình của parabol là \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\).

Diện tích của cánh cổng là
Sxh=SSCDEF=3236,138=679315004,53 m2.
Chiều cao của của là \(CF = DE = f\left( {0,9} \right) = 2,79\left( {{\rm{\;m}}} \right)\); chiều rộng của của là \(CD = 4 - 2 \cdot 0,9 = 2,2\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Diện tích phần hai cánh cửa là
\({S_{CDEF}} = CD \cdot CF = 2,79 \cdot 2,2 = 6,138\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần xiên hoa trang trí là
\({S_{xh}} = S - {S_{{\rm{CDEF}}}} = \frac{{32}}{3} - 6,138 = \frac{{6793}}{{1500}} \approx 4,53\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Lời giải

(1) 1/5

Đáp án đúng là: \(1/5\)


Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right):SH \bot AB}\end{array}\).
Kẻ \(HI \bot BC\) tại \(I\) (1).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HI}\\{BC \bot SH\left( {SH \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,H} \right]\) là góc \(\angle SIH\).
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\angle SIH = \alpha \).
Ta có \(SH = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{2};HI = HB \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{AB \cdot \sqrt 3 }}{4}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \(SI = \sqrt {S{H^2} + H{I^2}} = \frac{{AB\sqrt {15} }}{4}\).
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{HI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5}\).

Đáp án cần điền là: 1/5

Câu 3

a) Đường thẳng \(d\) vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\). 
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array},\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{3};6} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Gọi \(M \in d\) sao cho biểu thức \(T = \left| {MA - MB} \right|\) đạt giá trị lớn nhất là \({T_{{\rm{max}}}}\). Khi đó, \({T_{{\rm{max\;}}}} = \sqrt {57} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - 4t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}\) 
B. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 4t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}\] 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 - 4t}\\{y = 7 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}\) 
D. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - 4t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = - 1 - t}\end{array}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Nếu \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thì \(F'\left( 2 \right) = - 5\). 
Đúng
Sai
b) \(F\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\). 
Đúng
Sai
c) Nếu \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(G\left( 1 \right) = 2\) thì \(G\left( 2 \right) = - 1\). 
Đúng
Sai
d) Nếu \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thì \(F\left( { - x} \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( { - x} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP