Câu hỏi:

13/03/2026 285 Lưu

0.5

0.6

0.25

0.24

0.4

Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.

Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____

Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0.6
2. 0.24
3. 0.4

Đáp án đúng là: \(0.6;0.24;0.4\)

Giải chi tiết

Xét hai biến số sau:
A: "Học sinh được chọn là học sinh giỏi"
B: " Học sinh được chọn là học sinh nữ".
+) Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ:
\(P\left( B \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\).
+) Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ:
\(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{12}}{{50}} = 0,24\).
+) Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó và là học sinh nữ:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{12}}{{30}} = 0,4\).

Đáp án cần chọn là: 0.6 ; 0.24 ; 0.4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 0,67

Giải chi tiết

Đáp án: 0,67
Không gian mẫu
\({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số
\(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi
\(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Đáp án cần điền là: 0,67

Câu 2

a)  12fxdx=12x2dx
Đúng
Sai
b) 23fxdx=23x22xdx
Đúng
Sai
c) 13fxdx=x222x|12+x222x|23
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

(a) Đúng

Ta có: 12fxdx=12x2dx
(b)Đúng

Ta có 23fxdx=23x22xdx
(c) Sai

Ta có

 13fxdx=12x2dx+23x22xdx=x222x|12+x33x2|23

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

Câu 4

A. Chiều cao của cây dương tăng trong khoảng thời gian đó. 
B. Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995. 
C. Số lượng cây dương tăng chậm trong khoảng thời gian đó.
D. Quần thể sói tăng nhanh hơn ở vùng đất cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người. 
B. Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020. 
C. Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày. 
D. 66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP