Sử dụng thông tin sau để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo
Sau 50 năm vắng bóng, đến năm 1995, 1 quần thể sói đã được hồi phục ở Công viên Quốc gia Yellowstone, nước Mỹ. Trong một nghiên cứu kéo dài nhiều năm, người ta theo dõi số lượng sói và con mồi của nó - nai sừng tấm. Dữ liệu được mô tả trong Hình 1.
Trong khu rừng, cây dương có thể sống ở vùng đất cao khá bằng phẳng và ở vùng ven bờ suối có địa hình dốc và cây cối rậm rạp. Nai sừng tấm sử dụng cây dương làm thức ăn, người ta theo dõi tỉ lệ % cây dương bị ăn lá (Hình 2) và chiều cao cây ở 2 khu vực đất cao và ven suối (Hình 3).

Hình 1: Kích thước quần thể sói và quần thể nai sừng tấm ở Công viên Quốc gia Yellowstone

Hình 2: Phần trăm cây dương bị ăn lá ở vùng đất cao và ven suối
Trả lời cho các câu 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Dựa vào các dữ liệu đã cung cấp, giải thích nào sau đây là hợp lí nhất về những thay đổi về kích thước quần thể nai sừng tấm từ năm 2000 đến năm 2005 ?
Sử dụng thông tin sau để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo
Sau 50 năm vắng bóng, đến năm 1995, 1 quần thể sói đã được hồi phục ở Công viên Quốc gia Yellowstone, nước Mỹ. Trong một nghiên cứu kéo dài nhiều năm, người ta theo dõi số lượng sói và con mồi của nó - nai sừng tấm. Dữ liệu được mô tả trong Hình 1.
Trong khu rừng, cây dương có thể sống ở vùng đất cao khá bằng phẳng và ở vùng ven bờ suối có địa hình dốc và cây cối rậm rạp. Nai sừng tấm sử dụng cây dương làm thức ăn, người ta theo dõi tỉ lệ % cây dương bị ăn lá (Hình 2) và chiều cao cây ở 2 khu vực đất cao và ven suối (Hình 3).

Hình 1: Kích thước quần thể sói và quần thể nai sừng tấm ở Công viên Quốc gia Yellowstone

Hình 2: Phần trăm cây dương bị ăn lá ở vùng đất cao và ven suối
Trả lời cho các câu 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Dựa vào các dữ liệu đã cung cấp, giải thích nào sau đây là hợp lí nhất về những thay đổi về kích thước quần thể nai sừng tấm từ năm 2000 đến năm 2005 ?
Quảng cáo
Trả lời:
Quan sát và phân tích biểu đồ.
Sau khi sói được hồi phục vào năm 1995, quần thể sói bắt đầu tăng trưởng. Sự gia tăng này tạo áp lực săn mồi lớn lên quần thể nai sừng tấm so với giai đoạn trước 1995 khi sói vắng bóng. Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Dựa vào dữ liệu để giải thích hành vi nào sau đây ở nai sừng tấm có thể dẫn đến sự khác biệt giữa về chiều cao cây trung bình ở vùng đất cao và vùng ven bờ suối?
Quan sát và phân tích biểu đồ.
Hình 2 và 3 cho thấy ở vùng ven suối, tỉ lệ % cây dương bị ăn lá thấp hơn và chiều cao cây trung bình cao hơn so với vùng đất cao. Điều này chứng tỏ nai sừng tấm ít ăn cây ở ven suối. Nguyên nhân là do địa hình dốc và rậm rạp ở ven suối khiến chúng khó phát hiện và thoát khỏi kẻ săn mồi (sói).
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3:
Cho biết tính đúng/sai của các nhận định dưới đây:
Cho biết tính đúng/sai của các nhận định dưới đây:
Đọc và phân tích dữ liệu đề bài.
a) Sai: Sói là động vật ăn thịt, không ăn cây dương.
b) Sai: Tăng số lượng sói sẽ làm giảm số lượng nai (vật ăn thực vật), từ đó giúp cây dương tăng trưởng tốt hơn.
c) Sai: Cây dương phát triển là nguồn thức ăn dồi dào cho nai, không trực tiếp làm giảm số lượng sói.
d) Đúng: Nếu sói giảm, nai sẽ tăng cường ăn cây dương ở khắp nơi (kể cả vùng ven suối), dẫn đến chiều cao trung bình cây giảm.
Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ
Câu 4:
Nếu quần thể sói bị nhiễm một loại bệnh gây chết nhiều cá thể. Mô hình nào sau đây dự đoán tốt nhất ảnh hưởng đến số lượng của nai sừng tấm là đúng?

Nếu quần thể sói bị nhiễm một loại bệnh gây chết nhiều cá thể. Mô hình nào sau đây dự đoán tốt nhất ảnh hưởng đến số lượng của nai sừng tấm là đúng?

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,67
Không gian mẫu \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số \(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi \(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Câu 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.