Câu hỏi:

13/03/2026 83 Lưu

Trạm không lưu sân bay Đà Nẵng xây dựng hệ toạ độ Oxyz (gốc O đặt tại Đà Nẵng) để theo dõi vị trí các chuyến bay. Lúc 6h máy bay A xuất phát từ Đà Nẵng đến TP.HCM theo tia OA lần lượt hợp với ba tia Ox, Oy, Oz các góc bằng nhau với vận tốc 800 km/h. 10ph sau máy bay B đi Hà Nội theo tia OB hợp với ba tia Ox’, Oy’, Oz các góc bằng nhau với vận tốc 900 km/h (hình vẽ minh hoạ). Tính khoảng cách (đơn vị km và làm tròn đến hàng đơn vị) giữa hai máy bay A và B lúc 6h30ph.

Tính khoảng cách (đơn vị km và làm tròn đến hàng đơn vị) giữa hai máy bay A và B lúc 6h30ph. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

574

Lời giải

Đáp án: 574

Do tia OA hợp với ba tia Ox, Oy, Oz các góc bằng nhau nên \[A\left( {a\,;\,a\,;\,a} \right)\]

Lúc 6h30, máy bay A đã di chuyển được quãng đường: \[OA = \frac{1}{2}.800 = 400\] (km)

\[ \Leftrightarrow a\sqrt 3  = 400 \Leftrightarrow a = \frac{{400}}{{\sqrt 3 }}\]

Suy ra lúc 6h30ph máy bay A đang ở điểm \[A\left( {\frac{{400}}{{\sqrt 3 }}\,;\,\frac{{400}}{{\sqrt 3 }}\,;\,\frac{{400}}{{\sqrt 3 }}} \right)\]

Do tia OB hợp với ba tia Ox’, Oy’, Oz các góc bằng nhau nên \[B\left( { - b\,;\, - b\,;\,b} \right)\]

Lúc 6h30ph, máy bay B đã di chuyển được quãng đường: \[OB = \frac{1}{3}.900 = 300\] (km)

\[ \Leftrightarrow b\sqrt 3  = 300 \Leftrightarrow b = \frac{{300}}{{\sqrt 3 }}\]

Suy ra lúc 6h30 máy bay B đang ở điểm \[B\left( {\frac{{ - 300}}{{\sqrt 3 }}\,;\,\frac{{ - 300}}{{\sqrt 3 }}\,;\,\frac{{300}}{{\sqrt 3 }}} \right)\]

Vậy khoảng cách giữa hai máy bay lúc 6h30 là:

\[AB = \sqrt {{{\left( {\frac{{400}}{{\sqrt 3 }} + \frac{{300}}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{400}}{{\sqrt 3 }} + \frac{{300}}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{400}}{{\sqrt 3 }} - \frac{{300}}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2}}  \approx 574\] (km).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 208.

Gọi \(x\) là số lượng máy chủ và \(t\) (giờ) thời gian hoàn thành công việc. Điều kiện \(x > 0\).

Năng suất: 250 lệnh/giờ/máy: \(250.x.t = 18000 \Rightarrow t = \frac{{72}}{x}\).

Vì thời gian làm việc tối đa là 8 giờ nên \(t \le 8 \Leftrightarrow x \ge 9.\)

Tổng chi phí: \(C\left( x \right) = 15x + 01,2x.t + 8t = 15x + \frac{{576}}{x} + 8,64\).

\( \Rightarrow C'\left( x \right) = 15 - \frac{{576}}{{{x^2}}} > 0,{\rm{ }}\forall x \ge 9 \Rightarrow \min C\left( x \right) = C\left( 9 \right) = 207,64 \approx 208\) triệu đồng.

Lời giải

Lời giải

\(v\left( t \right) =  - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\, \Rightarrow \,h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} \,dt =  - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + C\)

\(h\left( 0 \right) = 20\, \Rightarrow \,C = 20\, \Rightarrow \,h\left( t \right) =  - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\)

\(h'\left( t \right) = 0\, \Leftrightarrow \, - 0,1{t^3} + 1,1{t^2} = 0\, \Leftrightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 11\end{array} \right.\)

\(h\left( {11} \right) =  - \frac{1}{{40}}{11^4} + \frac{{11}}{{30}}{11^3} + 20 = \frac{{17041}}{{120}} \approx 142\,cm\)

\(t\)

0                        \(11\)                      +

\(h'\left( t \right)\)

             +            0            -

\(h\left( t \right)\)

Media VietJack142Media VietJack

a) Chiều cao tối đa của cây lúa là \(150\,cm\): Sai vì chiều cao tối đa của cây lúa là 142 cm:

b) Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa kéo dài \(12\) tuần: Sai vì chỉ có 11 tuần.

c) Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn \(80\,cm\).

Ta xét: \(v\left( t \right) =  - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\, \Rightarrow \,v'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 2,2t\,;\,v'\left( t \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{{22}}{3}\end{array} \right.\)

\(t\)

0                        \(\frac{{22}}{3}\)                      +

\(v'\left( t \right)\)

             +                  0            -

\(v\left( t \right)\)

Media VietJackMedia VietJack

Suy ra cây lúa phát triển nhanh nhất tại thời điểm \(t = \frac{{22}}{3}\).

Khi đó chiều cao của cây lúa bằng

\(h\left( {\frac{{22}}{3}} \right) =  - \frac{1}{{40}}{\left( {\frac{{22}}{3}} \right)^4} + \frac{{11}}{{30}}{\left( {\frac{{22}}{3}} \right)^3} + 20 = \frac{{37382}}{{405}} \approx 92,3\,cm\,\, > \,80\,cm\)

c) Đúng

d)  \(h\left( t \right) =  - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\) Đúng

Câu 4

a) [TH] Biết 8 học sinh trong Câu lạc bộ Toán học gồm có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Trong buổi lễ tuyên dương khen thưởng, 8 học sinh trong Câu lạc bộ Toán học được sắp xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để trao quà. Xác suất không có hai học sinh nữ nào đứng cạnh nhau lớn hơn \(\frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Có ít nhất 13 học sinh có điểm thi thấp hơn điểm trung bình của cả lớp.
Đúng
Sai
c) [NB] Khoảng biến thiên mẫu số liệu là 5.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Biết rằng cả 8 học sinh trong Câu lạc bộ Toán học đều có điểm thi không dưới 8. Chọn ngẫu nhiên 6 học sinh trong lớp có điểm thi lớn hơn hoặc bằng 8. Xác suất có đúng 2 em của Câu lạc bộ Toán học được chọn nhỏ hơn \(\frac{1}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [TH] Đồ thị \(\left( C \right)\) có hai điểm cực trị và phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là \(2x + y - 4 = 0\).
Đúng
Sai
b) [NB] Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\) và \(y' =  - 3{x^3} + 6x\).
Đúng
Sai
c) [NB] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Đúng
Sai
d) [VD] Diện tích của tam giác \(OAB\) bằng 4, với \(O\) là gốc tọa độ và \(A,\,B\) là các điểm cực trị của \(\left( C \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP