Rutin
Rutin (danh pháp IUPAC: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-[(2S,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-[[(2R,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-methyloxan-2-yl]oxymethyl]oxan-2-yl]oxychromen-4-one) là một flavonoid thuộc nhóm flavon, lần đầu tiên được phân lập vào năm 1848 từ cây Cửu lý hương (Ruta graveolens) bởi Veyss. Công thức hóa học của rutin được xác định bởi Schnidt vào năm 1904. Cho đến năm 1962, rutin đã được tổng hợp toàn phần.
Rutin được tìm thấy trong nhiều cây dược liệu thuộc các họ thực vật với các hàm lượng khác nhau. Điển hình, rutin được tìm thấy với hàm lượng lớn trong các cây: tam giác mạch (Fagopyrum esculentum Moench) có hàm lượng rutin khoảng 4% trong hoa và 6,83% trong thân cây; cà chua (Lycopersicon esculentum Miller) có khoảng 2,4% trong lá; dâu tằm (Morus alba L.) trong lá có khoảng 6%. Đặc biệt, ở Việt Nam, rutin có hàm lượng cao lên đến 20% trong nụ hoa hòe (Sophora japonica L.).
Công thức cấu tạo của rutin là:
Rutin nguyên chất là chất bột kết tinh màu vàng hoặc màu lục. Dưới dạng tinh thể, rutin có hình kim nhỏ màu vàng hoặc vàng trắng. Chất này không mùi, nhưng khi bay hơi có mùi đặc trưng. Khi để ngoài ánh sáng, màu có thể sẫm lại. Tinh thể rutin kết tinh ngậm 3 phân tử nước và chuyển sang dạng khan khi sấy trong 12 giờ ở 110°C và 10 mmHg. Rutin khan có màu nâu và có tính hút ẩm. Nhiệt độ nóng chảy của rutin là 183–194°C.
Độ tan của rutin trong nước là 0,13 mg/mL, trong methanol là 55 mg/mL và trong ethanol là 5,5 mg/mL.
Rutin có nhiều tác dụng dược lý và đã được sử dụng trong y học. Thông thường, nó được dùng như một chất có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống dị ứng. Ngoài ra, các nghiên cứu hiện nay còn cho thấy rutin có tác dụng trong điều trị nhiều bệnh mãn tính khác nhau như ung thư, tiểu đường, cao huyết áp và cholesterol cao.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây.
Công thức phân tử của rutin là
Rutin
Rutin (danh pháp IUPAC: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-[(2S,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-[[(2R,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-methyloxan-2-yl]oxymethyl]oxan-2-yl]oxychromen-4-one) là một flavonoid thuộc nhóm flavon, lần đầu tiên được phân lập vào năm 1848 từ cây Cửu lý hương (Ruta graveolens) bởi Veyss. Công thức hóa học của rutin được xác định bởi Schnidt vào năm 1904. Cho đến năm 1962, rutin đã được tổng hợp toàn phần.
Rutin được tìm thấy trong nhiều cây dược liệu thuộc các họ thực vật với các hàm lượng khác nhau. Điển hình, rutin được tìm thấy với hàm lượng lớn trong các cây: tam giác mạch (Fagopyrum esculentum Moench) có hàm lượng rutin khoảng 4% trong hoa và 6,83% trong thân cây; cà chua (Lycopersicon esculentum Miller) có khoảng 2,4% trong lá; dâu tằm (Morus alba L.) trong lá có khoảng 6%. Đặc biệt, ở Việt Nam, rutin có hàm lượng cao lên đến 20% trong nụ hoa hòe (Sophora japonica L.).
Công thức cấu tạo của rutin là:
Rutin nguyên chất là chất bột kết tinh màu vàng hoặc màu lục. Dưới dạng tinh thể, rutin có hình kim nhỏ màu vàng hoặc vàng trắng. Chất này không mùi, nhưng khi bay hơi có mùi đặc trưng. Khi để ngoài ánh sáng, màu có thể sẫm lại. Tinh thể rutin kết tinh ngậm 3 phân tử nước và chuyển sang dạng khan khi sấy trong 12 giờ ở 110°C và 10 mmHg. Rutin khan có màu nâu và có tính hút ẩm. Nhiệt độ nóng chảy của rutin là 183–194°C.
Độ tan của rutin trong nước là 0,13 mg/mL, trong methanol là 55 mg/mL và trong ethanol là 5,5 mg/mL.
Rutin có nhiều tác dụng dược lý và đã được sử dụng trong y học. Thông thường, nó được dùng như một chất có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống dị ứng. Ngoài ra, các nghiên cứu hiện nay còn cho thấy rutin có tác dụng trong điều trị nhiều bệnh mãn tính khác nhau như ung thư, tiểu đường, cao huyết áp và cholesterol cao.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo của rutin suy ra công thức phân tử.
Giải chi tiết
Đếm số nguyên tử C, H, O có trong công thức cấu tạo của rutin.
Suy ra công thức phân tử của rutin là C₂₇H₃₀O₁₆.
Đáp án cần chọn: B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong phân tử rutin có
Trong phân tử rutin có
Phương pháp giải
Từ CTCT của rutin ⟹ nhóm chức.
Giải chi tiết
Rutin có nhóm - OH liên kết với nguyên tử carbon no ⟹ nhóm chức alcohol.
Rutin có nhóm - OH liên kết với nguyên tử carbon của vòng benzene ⟹ nhóm chức phenol.
Rutin có nhóm - C=O⟹ nhóm chức carbonyl
Rutin có vòng thơm
Đáp án cần chọn là: A;B;C;E
Câu 3:
Phân tử khối của hợp chất rutin trihydrate là
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Từ công thức phân tử của câu 1, kết hợp với dữ liệu: Tinh thể kết tinh ngậm 3 phân tử nước và chuyển sang dạng khan khi sấy 12 giờ ở 110°C và 10 mmHg.
Giải chi tiết:
Công thức phân tử của hợp chất rutin trihydrate là:
C₂₇H₃₀O₁₆·3H₂O
Phân tử khối của rutin trihydrate:
= 12 × 27 + 1 × 30 + 16 × 16 + 3 × 18
= 324 + 30 + 256 + 54
= 664 (amu)
Đáp án cần điền là: 664.
Câu 4:
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn'' Độ tan của rutin trong nước là 0,13mg/mL, trong methanol là 55mg/mL, và trong ethanol là 5,5mg/mL "
Từ CTCT suy ra tính chất hoá học của rutin.
Giải chi tiết
a) đúng, vì độ tan của rutin trong methanol là 55mg/mL
b) sai, vì độ tan của rutin trong nước là 0,13mg/mL.
c) đúng, vì rutin có chứa 4 nhóm chức -OH của phenol nên phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1:4
d) đúng, vì rutin có chứa đồng thời nhóm chức của alcohol và phenol nên vừa phản ứng với NaOH, vừa phản ứng với Na .
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Câu 5:
Nhận định sau về hợp chất rutin là đúng hay sai?
Rutin là một chất hữu cơ tạp chức có hoạt tính sinh học.
Nhận định sau về hợp chất rutin là đúng hay sai?
Rutin là một chất hữu cơ tạp chức có hoạt tính sinh học.
Câu 6:
Người ta tiến hành tách chiết và phân lập rutin từ 10 kg nụ hoa hoè có hàm lượng rutin là
Đáp án: ____
Đáp án đúng là: 810
Phương pháp giải
Căn cứ vào dữ liệu đề bài và suy luận.
Giải chi tiết
Khối lượng rutin thu được từ quá trình này là:
10,18% × 45% = 0,81 kg = 810 gam.
Đáp án cần điền là: 810.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Sử dụng cấp số nhân
Gọi diện tích bèo chiếm ban đầu là \(S\)
Sau 12 giờ diện tích của chậu nước là \(S = {10^{12}} \cdot s\)
\( \Rightarrow {10^x}.s = \frac{1}{5}{S_{{\rm{cne\;}}}} = \frac{1}{5}{.10^{12}}.s \Rightarrow x = {\rm{log}}\left( {\frac{1}{5} \cdot {{10}^{12}}} \right) \approx 11,3\)
Câu 2
Lời giải

a) Đúng. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{DC \bot AD}\\{AS \bot DC}\end{array} \Rightarrow DC \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow DC \bot AK\)
b) Đúng \(d\left( {A,SDC} \right) = \frac{{AS.AD}}{{\sqrt {A{S^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
c) Sai. \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,SBD} \right)}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow d\left( {A,SBD} \right) = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.