Chọn một hoặc nhiều đáp án đúng
Hệ thập lục phân (hay hệ đếm cơ số 16) là một hệ đếm dùng 16 ký tự để biểu đạt một giá trị số, bao gồm các chữ cái từ A đến F và các chữ số từ 0 đến 9. Các ký tự trong hệ thập lục phân được định nghĩa như sau: \(0,1,2,3,4,5,6,7,8,9\) là các chữ số bình thường từ 0 đến \(9,A = 10,B = 11,C = 12,D = 13,E = 14,F = 15\).
Ví dụ: \(3{F_{16}}\) là một số trong hệ thập lục phân. Khi chuyển sang hệ thập phân, ta tính giá trị của nó như sau: \(3{F_{16}} = \left( {{{3.16}^1}} \right) + \left( {F{{.16}^0}} \right) = \left( {{{3.16}^1}} \right) + \left( {{{15.16}^0}} \right) = {63_{10}}\).
Trong số các số sau, số nào khi chuyển sang hệ thập phân được giá trị chia hết cho 6?
Chọn một hoặc nhiều đáp án đúng
Hệ thập lục phân (hay hệ đếm cơ số 16) là một hệ đếm dùng 16 ký tự để biểu đạt một giá trị số, bao gồm các chữ cái từ A đến F và các chữ số từ 0 đến 9. Các ký tự trong hệ thập lục phân được định nghĩa như sau: \(0,1,2,3,4,5,6,7,8,9\) là các chữ số bình thường từ 0 đến \(9,A = 10,B = 11,C = 12,D = 13,E = 14,F = 15\).
Ví dụ: \(3{F_{16}}\) là một số trong hệ thập lục phân. Khi chuyển sang hệ thập phân, ta tính giá trị của nó như sau: \(3{F_{16}} = \left( {{{3.16}^1}} \right) + \left( {F{{.16}^0}} \right) = \left( {{{3.16}^1}} \right) + \left( {{{15.16}^0}} \right) = {63_{10}}\).
Trong số các số sau, số nào khi chuyển sang hệ thập phân được giá trị chia hết cho 6?
A.
C.
Quảng cáo
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
1) Từ đồ thị ta có \(a > 1,b > 1 \Rightarrow a + b > 2\). Vậy 1 đúng
2) Xét các phương trình hoành độ giao điểm: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^x} = 4 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}4 \Rightarrow {x_M} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}4}\\{{b^x} = 4 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}4 \Rightarrow {x_N} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}4}\end{array}} \right.\)
do đó: \(MN = {x_N} - {x_M} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}4 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}4 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}a}} = \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}}\).
Vậy 2) đúng
3) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^x} = 8 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}8 \Rightarrow {x_Q} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}8}\\{{b^x} = 8 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}8 \Rightarrow {x_P} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}8}\end{array}} \right.\)
do đó: \(PQ = {x_P} - {x_Q} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}8 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}8 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}a}} = \frac{3}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{3}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}}\).
Vì vậy
\({S_{MNPQ}} = 30 \Leftrightarrow \frac{{MN + PQ}}{2}.4 = 30 \Leftrightarrow 10\left( {\frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}}} \right) = 30 \Leftrightarrow \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}} = 3\).
Đặt \(x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a,y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b,(x,y > 0) \Rightarrow \frac{1}{y} - \frac{1}{x} = 3 \Leftrightarrow y = \frac{x}{{3x + 1}}\) và
\(P = x - 4y = g\left( x \right) = x - \frac{{4x}}{{3x + 1}} = \frac{{3{x^2} - 3x}}{{3x + 1}}\).
Ta có \(P + \frac{1}{3} = \frac{{3{x^2} - 3x}}{{3x + 1}} + \frac{1}{3} = \frac{{{{(3x - 1)}^2}}}{{3\left( {3x + 1} \right)}} \ge 0,\forall x > 0\).
Hay \(P \ge - \frac{1}{3}\). Dấu bằng xảy ra khi \(x = \frac{1}{3}\). Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) bằng \( - \frac{1}{3}\).
Vậy 3) đúng.
Câu 2
Lời giải
1. Vì số cách lấy 3 viên bi có đủ ba màu và mỗi viên bi ghi 3 số khác nhau là \(5 \cdot \left( {6 - 1} \right) \cdot \left( {7 - 2} \right) = 125\).Vậy 1) đúng
2. Vì số cách lấy 3 bi màu đỏ là \(C_7^3 = 35\), số cách lấy 3 bi bất kỳ là \(C_{18}^3 = 816\). Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là \(\frac{{35}}{{816}}\). Vậy 2) đúng
3. Vì số cách lấy 3 bi có đúng 2 màu là \(C_7^2 \cdot C_6^1 + C_7^1 \cdot C_6^2 + C_7^2 \cdot C_5^1 + C_5^2 \cdot C_7^1 + C_6^2 \cdot C_5^1 + C_5^2 \cdot C_6^1 = 541\).
Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là \(\frac{{541}}{{816}}\). Vậy 3) sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

