khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/05/2026 71 Lưu

Một vật thể đựng đầy nước hình lập phương không có nắp. Khi thả một khối cầu kim loại đặc vào trong hình lập phương thì thấy khối cầu tiếp xúc với tất cả các mặt của hình lập phương đó. Tính bán kính của khối cầu, biết thể tích nước còn lại trong hình lập phương là 10. Giả sử các mặt của hình lập phương có độ dày không đáng kể

A. 1512-2π3

B. 924-4π3

C. 1524-4π3

D. 912-2π3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Giả sử hình lập phương có cạnh \(x\). Lập phương trình thể tích tìm x .

Giải chi tiết

Một vật thể đựng đầy nước hình lập phương không có nắp. Khi thả một khối cầu kim loại đặc vào trong hình lập phương thì thấy khối cầu tiếp xúc với tất cả các mặt của hình lập phương đó.  (ảnh 1)

Giả sử hình lập phương có cạnh \(x\).
Khi đó thể tích khối lập phương là \({x^3}\).
Bán kính khối cầu tiếp xúc với các mặt của khối lập phương là \(\frac{x}{2}\).
Do đó thể tích khối cầu tiếp xúc với các mặt của hình lập phương là \(\frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{x}{2}} \right)^3} = \frac{{\pi {x^3}}}{6}\).
Theo đề ra ta có \({x^3} - \frac{{\pi {x^3}}}{6} = 10 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{60}}{{6 - \pi }}}}\).
Do đó bán kính của khối cầu là \(R = \frac{x}{2} = \sqrt[3]{{\frac{{15}}{{12 - 2\pi }}}}\)

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ của báo đen giảm dần theo thời gian, trong khi đó tốc độ của ngựa vằn tăng dần theo thời gian. 
Đúng
Sai
b) Báo đen ở gần ngựa vằn nhất khi v1't=v2't
Đúng
Sai
c) Báo đen sẽ không bắt được ngựa vằn và khoảng cách ngắn nhất giữa chúng là \(21,83{\rm{\;m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

1.Đúng vì v1't=0,1.15e0,1t<0v1t luôn nghịch biến tức là báo đen có tốc độ giảm dần
v2t=2020e0,1tv2'=2.e0,1t>0 nên tốc độ ngựa vằn tăng.

2.Sai. Quãng đường của báo đen đi là:
\({x_1} = \smallint {v_1}\left( t \right)dt = \smallint 15 \cdot {e^{ - 0,1t}}dt = - 150{e^{ - 0,1t}} + {C_1}\)\({x_1}\left( 0 \right) = - 150{e^0} + {C_1} = 0 \Leftrightarrow {C_1} = 150 \Rightarrow {x_1} = - 150{e^{ - 0,1t}} + 150\)Tương tự quãng đường của ngựa vằn đi là:
\({x_2}\left( t \right) = \smallint {v_2}\left( t \right)dt = \smallint \left( {20 - 20{e^{ - 0,1t}}} \right)dt = 20t + 200{e^{ - 0,1t}} + {C_2}\)\({x_2}\left( 0 \right) = 20.0 + 200.{e^0} + {C_2} = 40 \Leftrightarrow {C_2} = 40 - 200 = - 160\)\( \Rightarrow {x_2}\left( t \right) = 20t + 200{e^{ - 0,1t}} - 160\)Khoảng cách báo đen và ngựa vằn là
\({\rm{\Delta }}x = {x_2} - {x_1} = 20t + 200{e^{ - 0,1t}} - 160 + 150{e^{ - 0,1t}} - 150 = 20t + 250{e^{ - 0,1t}} - 310 = f\left( t \right)\)Xét \(f'\left( t \right) = 20 - 35{e^{ - 0,1t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - 0,1t}} = \frac{{20}}{{35}} \Leftrightarrow t = - 10{\rm{ln}}\left( {\frac{{20}}{{35}}} \right)\)
Khi đó \({\rm{min}}f\left( t \right) = f\left( { - 10{\rm{ln}}\frac{{20}}{{35}}} \right) \approx 1,92315\)
Khoảng cách min này đạt được khi x2'=x1'v2=v1 điều này là sai
Vậy 2,3 sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

Câu 3

A. \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). 
C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) 
D. \(a\sqrt 2 \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất để hai bạn được chọn cùng đăng ký tổ hợp tự nhiên là \(\frac{1}{5}\). 
Đúng
Sai
b) Số cách chọn hai bạn cùng đăng ký tổ hợp xã hội là 72 cách. 
Đúng
Sai
c) Xác suất để hai bạn được chọn đăng ký cùng tổ hợp dự thi tốt nghiệp là \(\frac{{21}}{{40}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).

B. \({C}_{20}{H}_{16}{O}_{5}\).

C. \({C}_{18}{H}_{14}{O}_{4}\).

D. \({C}_{18}{H}_{16}{O}_{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP