Câu hỏi:

15/03/2026 93 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A,B\) lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy\) sao cho \(OA.OB = 4\). Điểm \(S\) thuộc mặt phẳng (\(Oxz\)) sao cho số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,OB,A} \right]\) và \(\left[ {S,AB,O} \right]\) đều bằng \({60^ \circ }\). Gọi \(S\left( {a;0;c} \right)\), với \(a > 0,c > 0\). Khi thể tích khối chóp \(S.OAB\) đạt giá trị lớn nhất, giá trị biểu thức \(P = {a^4} + {c^4}\) là\(\_\_\_\_\) (làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án: _____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 5,93

Đáp án đúng là: 5,93

Phương pháp giải

Sử dụng tổ hợp tìm xác suất.

Giải chi tiết

Ta có \(SH \bot OA,HK \bot AB \Rightarrow \left[ {S,OB,A} \right] = \angle SOH;\left[ {S,AB,O} \right] = \angle SKH\)
Do
\(\angle SOH = \angle SKH = {60^ \circ } \Rightarrow OH = HK = x\)
\({\rm{\Delta }}OAB \sim {\rm{\Delta }}KAH \Rightarrow \frac{{HK}}{{OB}} = \frac{{HA}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{x}{{\frac{4}{{OA}}}} = \frac{{OA}}{{\sqrt {O{A^2} + \left( {{{\frac{4}{{OA}}}^2}} \right)} }}\)\( \Leftrightarrow x\sqrt {\frac{{O{A^4} + 16}}{{O{A^2}}}} = 4 - \frac{{4x}}{{OA}}\)\( \Leftrightarrow x \cdot \sqrt {O{A^4} + 16} = 4OA - x\)\( \Leftrightarrow x\left( {4 + \sqrt {O{A^4} + 16} } \right) = 4OA\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{4OA}}{{4 + \sqrt {O{A^4} + 16} }}\)Ta có \(SH = x\;{\rm{tan}}SOH = x\sqrt 3 \Rightarrow S\left( {x,0,x\sqrt 3 } \right)\)
\( \Rightarrow {V_{SOAB}} = \frac{{SH}}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{2}{3}SH\) nên thể tích max khi SH max tức là \({\rm{x\;max}}\)

\(OA = t \Rightarrow x = \frac{{4t}}{{4 + \sqrt {{t^4} + 16} }} \Rightarrow x' = 0 \Leftrightarrow t \approx 2,63\)

Gọi \( \Rightarrow x = 0,877 = a\)

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\; \Rightarrow c = x\sqrt 3 = 1,51}\\{\;\;\;\;\;\;\;}&{\; \Rightarrow {a^4} + {c^4} \approx 5,93}\end{array}\)

Đáp án 5,93.

Đáp án cần điền là: 5,93

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). 
C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) 
D. \(a\sqrt 2 \)

Lời giải

Phương pháp giải

Chứng minh \(d\left( {C',\left( {A'BD} \right)} \right) = C'G = \frac{2}{3}AC'\)

Giải chi tiết

Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\)\(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).
Suy ra
\(d\left( {C',\left( {A'BD} \right)} \right) = C'G = \frac{2}{3}AC' = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4

a) Tốc độ của báo đen giảm dần theo thời gian, trong khi đó tốc độ của ngựa vằn tăng dần theo thời gian. 
Đúng
Sai
b) Báo đen ở gần ngựa vằn nhất khi v1't=v2't
Đúng
Sai
c) Báo đen sẽ không bắt được ngựa vằn và khoảng cách ngắn nhất giữa chúng là \(21,83{\rm{\;m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).

B. \({C}_{20}{H}_{16}{O}_{5}\).

C. \({C}_{18}{H}_{14}{O}_{4}\).

D. \({C}_{18}{H}_{16}{O}_{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất để hai bạn được chọn cùng đăng ký tổ hợp tự nhiên là \(\frac{1}{5}\). 
Đúng
Sai
b) Số cách chọn hai bạn cùng đăng ký tổ hợp xã hội là 72 cách. 
Đúng
Sai
c) Xác suất để hai bạn được chọn đăng ký cùng tổ hợp dự thi tốt nghiệp là \(\frac{{21}}{{40}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP