Câu hỏi:

16/03/2026 35 Lưu

Một chiếc loa thu nhỏ bắt đầu rơi từ cửa sổ của một tòa nhà cao tầng. Khi loa đã rơi xuống một đoạn 10 m, nó phát ra một âm thanh có tần số không đổi 256 Hz theo mọi hướng. Một người nhoài ra ngoài cửa sổ nghe thấy âm thanh truyền đi với tốc độ 330 m/s. Lực cản của không khí không đáng kể, lấy gia tốc rơi tự do g = 10m/s2.

Tốc độ của loa khi đã rơi được 10 m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 14 m/s.                          
B. 15 m/s.                           
C. 16 m/s.                           
D. 17 m/s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mối liên hệ giữa quãng đường, tốc độ trong chuyển động rơi tự do: \[v = \sqrt {2gs} \]

Lời giải

Khi rơi được quãng đường 10 m, tốc độ của loa là:

\[{v_M} = \sqrt {2gs} = \sqrt {2.10.10} \approx 14({\rm{m/s}})\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tần số âm mà người đó nghe được xấp xỉ bằng bao nhiêu?

A. 267 Hz.                          
B. 213 Hz.                           
C. 246 Hz.                          
D. 245 Hz.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tần số của âm mà máy thu thu được: \[f' = \frac{{v \pm {v_T}}}{{v \mp {v_P}}}.f\]

Với f là tần số máy phát truyền đi

v là tốc độ sóng truyền trong môi trường

\[{v_T}\] là tốc độ của máy thu

\[{v_P}\] là tốc độ của máy phát

Chuyển động tương đối lại gần: \[f' > f\]

Chuyển động tương đối ra xa: \[f' < f\]

Lời giải

Loa rơi càng xa người quan sát, tần số âm người đó nghe được là:

\[f' = \frac{v}{{v + {v_M}}}.f = \frac{{330}}{{330 + 14}}.256 \approx 246\,\,(Hz)\]

Câu 3:

Loa tiếp tục phát ra âm thanh, người đó nghe thấy âm có tần số thay đổi như thế nào?

A. tăng dần.                        
B. giảm dần.                       
C. tăng rồi giảm.                 
D. giảm rồi tăng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tần số của âm mà máy thu thu được: \[f' = \frac{{v \pm {v_T}}}{{v \mp {v_P}}}.f\]

Với f là tần số máy phát truyền đi

v là tốc độ sóng truyền trong môi trường

\[{v_T}\] là tốc độ của máy thu

\[{v_P}\] là tốc độ của máy phát

Chuyển động tương đối lại gần: \[f' > f\]

Chuyển động tương đối ra xa: \[f' < f\]

Lời giải

Loa rơi càng xa người quan sát, tần số âm người đó nghe được là:

\[f' = \frac{v}{{v + {v_M}}}.f\]

Nhận xét: loa càng rơi, tốc độ vM của loa càng tăng → tần số âm người đó nghe được càng giảm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phản ứng phân hủy đá vôi:  .

Lời giải

Khối lượng đá vôi cần sử dụng để tạo ra 420 tấn vôi sống là:

\({m_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = {n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}.100 = {n_{{\rm{CaO}}}}.100 = \frac{{420}}{{56}}.100 = 750\) tấn.

Để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp 1 lượng nhiệt là 1 800 kJ. Vậy để phân hủy 750 tấn đá vôi cần  cung cấp lượng nhiệt là: \[{750.10^3}.1800 = {135.10^7}kJ\].

Vì lượng nhiệt mà đá vôi hấp thụ chỉ bằng 50% lượng nhiệt đốt cháy than đá nên lượng nhiệt do than đá đốt cháy và tỏa ra là: 270.107kJ.

Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ta 27000 kJ. Khối lượng than đá cần đốt cháy để tỏa ra 270.107 kJ cho phản ứng phân hủy đá vôi là: \[\frac{{{{270.10}^7}}}{{27000}} = 100000kg = 100\] tấn.

Vậy tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là: 750 + 100 = 850 tấn.

Chọn đáp án A.

Câu 2

A. 0 giờ 30 phút.          
B. 1 giờ 30 phút.         
C. 2 giờ 10 phút.          
D. 5 giờ 10 phút.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Quan sát bảng ta thấy để đạt được tỉ lệ ra hoa 99% cần chiếu sáng liên tục 5 giờ vào ban đêm.

Lời giải

Trong tự nhiên để điều khiển cây thanh long ra hoa đồng loạt vào thời điểm ngày ngắn, cần phải chiếu đèn sáng liên tục 5 tiếng từ 0 giờ và tắt đèn vào thời điểm 5 giờ 10 phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Thế hệ chúng tôi.          

B. Tác giả.                          
C. Người lính.                     
D. Không xuất hiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP