Câu hỏi:

16/03/2026 65 Lưu

Tinh bột là một polysaccharide (phân tử đường đa) phổ biến trong tự nhiên, đóng vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng của con người và nhiều loại sinh vật khác. Nó là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể và được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như ngũ cốc, củ, quả và hạt.

Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O lấy từ môi trường thành đường glucose và giải phóng khí oxygen. Glucose được sử dụng ngay để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào thực vật thông qua hoạt động hô hấp tế bào, còn glucose dư thừa chuyển hóa thành tinh bột để dự trữ trong các bộ phận như củ, thân, lá, hạt,…

Phương trình hóa học của phản ứng quang hợp trong cây xanh là

Phương trình hóa học của phản ứng quang hợp trong cây xanh là (ảnh 2)
Phương trình hóa học của phản ứng quang hợp trong cây xanh là (ảnh 3)
Phương trình hóa học của phản ứng quang hợp trong cây xanh là (ảnh 4)
Phương trình hóa học của phản ứng quang hợp trong cây xanh là (ảnh 5)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc đoạn thông tin: “Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O lấy từ môi trường thành đường glucose và giải phóng khí oxygen.”

Lời giải

Phương trình hóa học của quá trình quang hợp là

Phương trình hóa học của phản ứng quang hợp trong cây xanh là (ảnh 1)

Chọn đáp án C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhận định nào dưới đây sai về quá trình quang hợp của thực vật?

A. Quá trình quang hợp tạo ra monomer của tinh bột là đường glucose.
B. Quá trình quang hợp là quá trình hấp thụ năng lượng từ môi trường.
C. Trong tế bào, glucose bị khử bởi oxygen để tạo thành năng lượng, carbon dioxide và nước.
D. Phản ứng quang hợp là phản ứng chuyển hóa quang năng thành hóa năng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết và thông tin trong bài đọc.

Lời giải

- Đáp án A: Đúng. Tinh bột là polymer trong đó monomer là phân tử glucose.

- Đáp án B: Đúng. Quá trình quang hợp hấp thu năng lượng dưới dạng quang năng.

-  Đáp án C: Sai. Glucose bị oxy hóa bởi oxygen trong quá trình hô hấp tế bào vì oxygen là một chất oxi hóa mạnh.

- Đáp án D: Đúng. Từ ánh sáng năng lượng sẽ được chuyển hóa thành năng lượng nằm trong các liên kết hóa học của phân tử đường.

Chọn đáp án C.

Câu 3:

Trong cơ thể người, tinh bột bị thủy phân bởi enzyme amylase để phân hủy thành phân tử đường nhỏ hơn mà cơ thể có thể hấp thụ được. Sự phụ thuộc vào của tốc độ thủy phân tinh bột (r) và nhiệt độ (T) của phản ứng được xác mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong cơ thể người, tinh bột bị thủy phân bởi enzyme amylase để phân hủy thành phân tử (ảnh 1)

 

A. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC – 70oC), tốc độ phản ứng giảm do phản ứng tỏa nhiệt nên cân bằng bị chuyển dịch.
B. Trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng do phản ứng được xúc tác bởi enzyme.

C. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC – 70oC), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.

D. Tốc độ phản ứng thủy phân không phụ thuộc vào nhiệt độ do nhiệt độ không ảnh hưởng tới cấu trúc enzyme cấu tạo từ protein chứa các liên kết peptide bền vững.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Quan sát đồ thị, nhận xét được khoảng tăng giảm của tốc độ phản ứng và nhiệt độ môi trường.

Lời giải

Tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột do enzyme amylase tăng từ khoảng 10oC và lớn nhất tại khoảng 37 – 42oC. Từ khoảng nhiệt độ trên 45oC tốc độ phản ứng thủy phân giảm dần. Nguyên nhân là do ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC – 70oC), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.

- Đáp án A sai do không có dữ kiện nào khẳng định đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt.

- Đáp án B sai do khi nhiệt độ tăng trên 45oC thì tốc độ phản ứng giảm.

- Đáp án D sai do nhiệt độ và tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột bằng enzyme amylase có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Chọn đáp án C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phản ứng phân hủy đá vôi:  .

Lời giải

Khối lượng đá vôi cần sử dụng để tạo ra 420 tấn vôi sống là:

\({m_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = {n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}.100 = {n_{{\rm{CaO}}}}.100 = \frac{{420}}{{56}}.100 = 750\) tấn.

Để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp 1 lượng nhiệt là 1 800 kJ. Vậy để phân hủy 750 tấn đá vôi cần  cung cấp lượng nhiệt là: \[{750.10^3}.1800 = {135.10^7}kJ\].

Vì lượng nhiệt mà đá vôi hấp thụ chỉ bằng 50% lượng nhiệt đốt cháy than đá nên lượng nhiệt do than đá đốt cháy và tỏa ra là: 270.107kJ.

Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ta 27000 kJ. Khối lượng than đá cần đốt cháy để tỏa ra 270.107 kJ cho phản ứng phân hủy đá vôi là: \[\frac{{{{270.10}^7}}}{{27000}} = 100000kg = 100\] tấn.

Vậy tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là: 750 + 100 = 850 tấn.

Chọn đáp án A.

Câu 2

A. 0 giờ 30 phút.          
B. 1 giờ 30 phút.         
C. 2 giờ 10 phút.          
D. 5 giờ 10 phút.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Quan sát bảng ta thấy để đạt được tỉ lệ ra hoa 99% cần chiếu sáng liên tục 5 giờ vào ban đêm.

Lời giải

Trong tự nhiên để điều khiển cây thanh long ra hoa đồng loạt vào thời điểm ngày ngắn, cần phải chiếu đèn sáng liên tục 5 tiếng từ 0 giờ và tắt đèn vào thời điểm 5 giờ 10 phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Thế hệ chúng tôi.          

B. Tác giả.                          
C. Người lính.                     
D. Không xuất hiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP