khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/03/2026 92 Lưu

Nam chơi một trò chơi với những viên bi trên một dãy ô vuông như hình vẽ.

Nam chơi một trò chơi với những viên bi trên một dãy ô vuông như hình vẽ. (ảnh 1)

Ban đầu, Nam có thể đặt số lượng bi tùy ý vào ô thứ nhất.

Nam có thể tùy ý di chuyển các viên bi giữa ô thứ nhất và ô thứ hai.

Từ ô thứ ba trở đi, nếu Nam muốn đặt một con bi vào ô đó thì phải lấy hai viên bi từ hai ô ngay trước đó

(mỗi ô lấy đúng một con bi) để đổi.

Nếu hai ô ngay trước đó có ít nhất một ô không có bi nào thì không thể thực hiện thao tác này.

Ví dụ, nếu Nam muốn đặt một con bi vào ô thứ ba thì phải lấy một viên bi từ ô thứ nhất và một viên bi từ ô thứ hai để đổi.

Hỏi ở bước đầu tiên, Nam cần đặt tối thiểu bao nhiêu viên bi vào ô thứ nhất để sau một số bước thực hiện trò chơi trên, có thể có một viên bi được đặt ở ô thứ mười?

A. 44. 

B. 45. 

C. 54. 

D. 55. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về dãy số.

Giải chi tiết:

Quy ước ``giá trị'' của những viên bi tại ô thứ nhất là \({u_1} = 1\).

Do có thể tùy ý di chuyển các viên bi giữa ô thứ nhất và ô thứ hai nên

``giá trị'' của những viên bi tại ô thứ hai là:

                                                            \[{u_2} = {u_1} = 1.\]

Từ ô thứ ba trở đi, nếu muốn đặt một con bi vào ô đó thì phải lấy hai viên bi từ hai ô ngay trước đó,

nên ``giá trị'' của viên bi tại ô thứ \(i\) là:

                                     \[{u_i} = {u_{i - 1}} + {u_{i - 2}}\quad (i \ge 3).\]

Suy ra dãy \(({u_i})\) là dãy Fibonacci:

                                                      \[{u_1} = 1,\quad {u_2} = 1,\]

   \[{u_3} = 2,\quad {u_4} = 3,\quad {u_5} = 5,\quad {u_6} = 8,\quad {u_7} = 13,\quad {u_8} = 21,\quad {u_9} = 34,\quad {u_{10}} = 55.\]

Do ``giá trị'' của mỗi viên bi tại ô thứ nhất là \({u_1} = 1\) nên

cần tối thiểu 55 viên bi ở ô thứ nhất để có thể đổi được \(1\) viên bi ở ô thứ mười.

Đáp án: D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{2pV}}{{3N}}\)

B. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{3pV}}{{2N}}\)

C. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{3pV}}{N}\)

D. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{pV}}{{2N}}\)

Lời giải

Phương pháp giải :

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)

 Đáp án cần chọn là: B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.

B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.

C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.

D. vị trí địa lí, nhiều lao động, đường biển dài. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm. Một cán bộ nhà máy nước xác định hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:

Bước 1. Lấy 1000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch \({{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ }}0,87\)M để giảm pH về khoảng \(2 \div 3\). Thêm 1 g KI và khuấy từ để thực hiện phản ứng:

                         \[{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 2KI}} \to {\rm{2KCl + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ (}}1)\]

Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) tạo thành bằng dung dịch chuẩn \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}0,01\)M theo phản ứng:

\[{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + NaI (}}2)\]

Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5 g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}.\) Hàm lượng của \({\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) trong nước theo đơn vị \({\rm{mg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{ }}\) 

Đáp án:  ____

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP