Câu hỏi:

16/03/2026 376 Lưu

Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài \(173{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất \(175{\mkern 1mu} {\rm{MW}}\) giúp tàu phá lớp băng dày đến \(3{\mkern 1mu} {\rm{m}}\). Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\), mỗi phân hạch sinh ra trung bình \(203{\mkern 1mu} {\rm{MeV}}\). Cho số Avogadro \({N_A} = 6,{02.10^{23}}{\mkern 1mu} {\rm{nguy\^e n t?/mol}}\) và khối lượng mol nguyên tử của U là \(235{\mkern 1mu} {\rm{g/mol}}\). Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1 ngày là bao nhiêu?

A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)

B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)

C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)

D.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{kg}}{\rm{.}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải:

Vận dụng công thức xác suất toàn phần và xác suất có điều kiện.

Giải chi tiết:

 

Đặt \(P(A) = x\;(0 \le x \le 1)\).

 

Từ \(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{1}{3}\) suy ra:

                                                          \[P(AB) = \frac{x}{3}.\]

Từ \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{1}{4}\) suy ra:

                                                         \[P(B) = \frac{{4x}}{3}.\]

Lại có:

                        \[P(\overline {AB} ) = 1 - P(A \cup B) = 1 - P(A) - P(B) + P(AB).\]

Thay vào:

         \[1 - x - \frac{{4x}}{3} + \frac{x}{3} = \frac{1}{{10}}\; \Rightarrow \;x = 0,45.\]

Vậy \(P(A) = 0,45\).

Lời giải

Phương pháp giải:

Xét dấu và giải bất phương trình theo tham số \(m\).

Giải chi tiết:

Điều kiện xác định: \[x > 0.\]

Xét phương trình: \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}x = m \Rightarrow x = {2^m},}\\{{x^2} - mx = 0 \Rightarrow x = 0{\rm{ ho?c }}x = m.}\end{array}} \right.\]

Do \(x > 0\) nên xét các nghiệm \(x = {2^m}\)\(x = m\).

Xét hàm \(g(x) = {2^x} - x\).

Ta có:  \[g'(x) = {2^x}\ln 2 - 1.\]

Phương trình \(g'(x) = 0\) có nghiệm duy nhất

\(x = - {\log _2}(\ln 2) \approx 0,91\),

\(g(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Suy ra: \[{2^m} > m,\;\forall m \in \mathbb{R}.\]

Xét các trường hợp của \(m\) và đếm số nghiệm nguyên của bất phương trình, ta thu được có đúng \(5\) giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án: B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.

B. Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.

C. Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.

D. Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. tăng áp lực chọn lọc tự nhiên, các allele đột biến có khả năng kháng thuốc được di truyền lại cho thế hệ sau.

B. vi khuẩn “làm quen” với kháng sinh theo cơ chế sinh lí.

C. kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.

D. kháng sinh làm phát sinh nhiều đột biến gene ở vi khuẩn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Không đo được các chất gây ô nhiễm

B. Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ

C. Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km

D. Không theo dõi được các thành phần chính của khói bụi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP