Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài \(173{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất \(175{\mkern 1mu} {\rm{MW}}\) giúp tàu phá lớp băng dày đến \(3{\mkern 1mu} {\rm{m}}\). Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\), mỗi phân hạch sinh ra trung bình \(203{\mkern 1mu} {\rm{MeV}}\). Cho số Avogadro \({N_A} = 6,{02.10^{23}}{\mkern 1mu} {\rm{nguy\^e n t?/mol}}\) và khối lượng mol nguyên tử của U là \(235{\mkern 1mu} {\rm{g/mol}}\). Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1 ngày là bao nhiêu?
Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài \(173{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất \(175{\mkern 1mu} {\rm{MW}}\) giúp tàu phá lớp băng dày đến \(3{\mkern 1mu} {\rm{m}}\). Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\), mỗi phân hạch sinh ra trung bình \(203{\mkern 1mu} {\rm{MeV}}\). Cho số Avogadro \({N_A} = 6,{02.10^{23}}{\mkern 1mu} {\rm{nguy\^e n t?/mol}}\) và khối lượng mol nguyên tử của U là \(235{\mkern 1mu} {\rm{g/mol}}\). Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1 ngày là bao nhiêu?
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Phương pháp giải
Xây dựng khoảng cách giữa hai đường thẳng A’M và BB’
Giải chi tiết

\[d(A'M,BB') = d(BB',(AA'M)) = d(B,(AA'M)).\]
Kẻ \(BH \bot AM\) với \(H \in AM\) thì:
\[BH \bot (AA'M) \Rightarrow d(B,(AA'M)) = BH.\]
Suy ra \(BH = 1\).
Thể tích lăng trụ:
\[V = {S_{ABC}} \cdot h = BH \cdot {S_{ABC}} = 1 \cdot 3 = 3.\]
Câu 3
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. vi khuẩn “làm quen” với kháng sinh theo cơ chế sinh lí.
C. kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.