Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn \(10{\mkern 1mu} 000\). Xác suất để số được chọn không chia hết cho cả 3, 5 và 7 là \[\frac{a}{b} (b > a > 0,\;(a,b) = 1).\] Tính giá trị của biểu thức \[T = b - 2a\]
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn \(10{\mkern 1mu} 000\). Xác suất để số được chọn không chia hết cho cả 3, 5 và 7 là \[\frac{a}{b} (b > a > 0,\;(a,b) = 1).\] Tính giá trị của biểu thức \[T = b - 2a\]
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức cộng xác suất.
Giải chi tiết:
Gọi:
\[{A_1} = \{ {\rm{s? chia h?t cho }}3\} ,\quad {A_2} = \{ {\rm{s? chia h?t cho }}5\} ,\quad {A_3} = \{ {\rm{s? chia h?t cho }}7\} .\]
Xác suất cần tìm là:
\[P(\overline {{A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}} ) = 1 - P({A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}).\]
Trong các số nguyên dương không vượt quá \(10{\mkern 1mu} 000\):
\[\left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{3}} \right\rfloor = 3333,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{5}} \right\rfloor = 2000,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{7}} \right\rfloor = 1428,\]
\[\left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{15}}} \right\rfloor = 666,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{21}}} \right\rfloor = 476,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{35}}} \right\rfloor = 285,\]
\[\left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{105}}} \right\rfloor = 95.\]
Do đó:
\[|{A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}| = 3333 + 2000 + 1428 - 666 - 476 - 285 + 95 = 5429.\]
Số phần tử không chia hết cho $3,5,7$ là:
\[10{\mkern 1mu} 000 - 5429 = 4571.\]
Suy ra xác suất:
\[\frac{a}{b} = \frac{{4571}}{{10{\mkern 1mu} 000}}.\]
Do đó:
\[T = b - 2a = 10{\mkern 1mu} 000 - 2 \cdot 4571 = 858.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. vi khuẩn “làm quen” với kháng sinh theo cơ chế sinh lí.
C. kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 2,704,155.
B. 2,496,143.
C. 10,400,599.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.