Để chuẩn bị cho giải bóng đá, một số câu lạc bộ đã thực hiện nghiên cứu để tính lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân trên một trong những cầu thủ giỏi nhất của họ. Đầu tiên, họ ghi lại một số dữ liệu giải phẫu như sau:
Cho biết:
¾ Khối lượng cơ thể của cầu thủ là 72 kg .
¾ Diện tích mặt cắt ngang bắp chân (trung bình) là .
¾ Khoảng cách từ gan bàn chân tới khớp cổ chân là 13,5 cm.
¾ Khoảng cách từ xương gót chân đến khớp cổ chân là .
Có thể quan sát số liệu trên hình B:
Lực căng đặc hiệu: một cầu thủ được yêu cầu nâng người lên cao nhất có thể để giữ thăng bằng trên gan của bàn chân trong hình A .
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Để chuẩn bị cho giải bóng đá, một số câu lạc bộ đã thực hiện nghiên cứu để tính lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân trên một trong những cầu thủ giỏi nhất của họ. Đầu tiên, họ ghi lại một số dữ liệu giải phẫu như sau:

Cho biết:
¾ Khối lượng cơ thể của cầu thủ là 72 kg .
¾ Diện tích mặt cắt ngang bắp chân (trung bình) là .
¾ Khoảng cách từ gan bàn chân tới khớp cổ chân là 13,5 cm.
¾ Khoảng cách từ xương gót chân đến khớp cổ chân là .
Có thể quan sát số liệu trên hình B:

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Cho hình vẽ về bó cơ của chân. Lực Ở gân Achilles bằng bao nhiêu nếu người chơi chỉ đứng bằng một chân? Coi tất cả các xương bàn chân là một khối cứng (hình B). Bỏ qua trọng lượng của xương bàn chân và \(g=9,81m/{s}^{2}\)

A. \(1,35⋅{10}^{3}N\).
B. \(2,{52.10}^{3}N\).
C. \(2,{83.10}^{3}N\).
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Phân tích thông tin từ đề bài.
Vận dụng lí thuyết về momen của vật rắn
Giải chi tiết
Khi đứng bằng một chân thì lực tác dụng lên chân hay các cơ chính là trọng lượng của cơ thể.
Áp dụng điều kiện để cân bằng lực ta có: \(T{d}_{1}=P{d}_{2}\)
\(⇒T=\frac{P{d}_{2}}{{d}_{1}}=\frac{72.9,81.13,{5.10}^{-2}}{5,{2.10}^{-2}}=1,{83.10}^{3}N\)
Đáp án cần chọn là: C
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính lực căng riêng của cơ bắp chân.
A. \(7,{96.10}^{5}N/{m}^{2}\).
B. \(7,{96.10}^{3}N/{m}^{2}\).
C. \(7,65⋅{10}^{5}N/{m}^{2}\).
D. \(6,{79.10}^{5}N/{m}^{2}\)
Phương pháp giải
Phân tích thông tin bài cung cấp.
Sử dụng số liệu từ câu trước.
Giải chi tiết
Ta có lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân là:
\(F=\frac{T}{S}=\frac{1,{83.10}^{3}}{{23.10}^{-4}}=7,{96.10}^{5}N/{m}^{2}\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Nếu hai cơ ức đòn chũm (đầu bên và đầu giữa) phân bổ như nhau vào tổng \(60\%\) lực tác động lên gân Achilles). Lực căng do hai cơ này tác động vào gân (lấy phần nguyên) là \(\_\_\_\_\) N.
Đáp án: ____
Đáp án đúng là: 584
Phương pháp giải
Phân tích hình vẽ và vận dụng lí thuyết phân tích lực.
Giải chi tiết
Hai cơ ức đòn chũm (đầu bên và đầu giữa) phân bổ như nhau vào tổng \(60\%\) lực tác động lên gân Achilles.
Lực căng do hai cơ sinh ra là: \(T=1,{83.10}^{3}.0,6=1,{1.10}^{3}N\)
Lực căng hai bên là như nhau.
Dựa vào lí thuyết tổng hợp lực ta có:
Lực căng tổng hợp mà hai cơ trên tác dụng vào gân là: \({T}^{'}=2Tcos{20}^{∘}=1,1⋅{10}^{3}⋅cos{20}^{∘}=584N\)
Đáp án cần điền là: 584
Câu 4:
Đối với một cầu thủ bóng đá khỏe mạnh, xương chày có thể chịu được một lực tối đa là 360 N trên \(4,{90.10}^{2}\left. {mm}^{2} \right.\) trước khi gãy. Trong một trận bóng, cầu thủ A không may sút trúng cầu thủ B . Kết quả là cầu thủ B bị chấn thương ở xương chày (giả sử xương chày của cầu thủ B đứng yên trước va chạm). Sau va chạm, chân cầu thủ B chuyển động trở lại với vận tốc \(4,25m/s\). Khối lượng của chân anh ta là \(3,2kg\) và thời gian va chạm là 55 ms và diện tích va chạm \(6,{20.10}^{2}m{m}^{2}\), biết không có ngoại lực nào khác ảnh hưởng đến chân của cầu thủ B. Khi đó lực tác dụng lên xương chày của B là bao nhiêu?
A. 127 N .
B. 247 N .
C. 174 N .
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về động lượng đã được học.
Giải chi tiết
Ta có độ biến thiên động lượng trong quá trình va chạm được xác định bằng: \(Δp=FΔt\)
Khi đó, lực tác dụng lên xương chày của B trong quá trình va chạm là: \(F=\frac{Δp}{Δt}\)
Ban đầu chưa có va chạm xảy ra thì: \({p}_{1}=m{v}_{1}=0\)
\(⇒F=\frac{Δp}{Δt}=\frac{m{v}_{2}}{Δt}=\frac{3,2.4,25}{{55.10}^{-3}}=247N\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
Chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét sau:
a. Trong trường hợp trên, xương chày của cầu thủ B bị gãy.
b. Trong trường hợp trên, xương chày của cầu thủ B không bị gãy.
Phương pháp giải
So sánh số liệu từ câu trên đã tính được.
Giải chi tiết
Ta có lực tác dụng trong câu tính được là \(247N\) trên \(6,2.{10}^{2}{mm}^{2}\)
⇔ lực tác dụng trên \(1{mm}^{2}\) là: \(F=\frac{247}{6,{2.10}^{2}}≈0,4N/{mm}^{2}\)
Mà lực chịu được tối đa là \(360N\) trên \(4,{90.10}^{2}\left. {mm}^{2} \right.\)
⇔ lực chịu được tối đa trên \(1{mm}^{2}\) là: \(F=\frac{360}{4,{9.10}^{2}}≈0,7N/{mm}^{2}\)
Ta thấy \(0,4<0,7\)
=> xương chày vẫn chưa bị gãy.
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Câu 6:
Nhiều công ty thể thao phát triển miếng đệm ống chân. Miếng đệm có tác dụng hấp thụ tác động có nguy cơ gây ra thương tích khi va chạm trong các trận đấu bóng đá. Trong một thử nghiệm để so sánh hiệu quả các nhãn hiệu đệm ống khác nhau, mỗi miếng đệm của ống chân bọc ngoài một thiết bị mô phỏng xương chày của người. Mỗi thiết bị đá (tác động) được sử dụng để bắt chước chân của một cầu thủ tấn công. Một đồng hồ đo lực được đặt bên dưới miếng đệm để đo lực tác động lên xương chày. Bảng sau thể hiện kết quả:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Lực hấp thụ của tấm đệm càng \(\_\_\_\_\) thì tấm đệm đó càng tốt.
Đáp án: ____
Đáp án đúng là: lớn
Phương pháp giải
Phân tích đề bài và thông tin được mô tả.
Giải chi tiết
Ta có lực hấp thụ càng lớn thì tấm đệm đó càng tốt.
Đáp án cần điền là: lớn
Câu 7:
Thứ tự sắp xếp các đệm trên theo thứ tự giảm dần của khả năng hấp thụ lực cao nhất trên một đơn vị thời gian là?
A. \(6-1-2-3-5-4-7\).
B. \(6-1-3-5-4-7-2.\)
C. \(2-6-1-3-5-4-7.\)
D. \(5-2-6-3-1-4-7.\)
Phương pháp giải
Phân tích bằng số liệu bài cung cấp.
Giải chi tiết
Ta xác định lực hấp thụ bằng cách lấy hiệu (lực tác động - lực cảm biến) chia có thời gian tác động.
Khi đó thứ tự đúng sẽ là: \(6-1 - 2-3-5-4-7\)
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2
Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở ba thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:
| I | II | III | |
|
Trước sinh sản
|
\(55\%\)
|
\(42\%\)
|
\(20\%\)
|
|
Đang sinh sản
|
\(30\%\)
|
\(43\%\)
|
\(45\%\)
|
|
Sau sinh sản
|
\(15\%\)
|
\(15\%\)
|
\(35\%\)
|
Có bao nhiêu nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
1. Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái phát triển
2. Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải
3. Tại thời điểm I có thể tiếp tục đánh bắt
4. Tại thời điểm III quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ
5. Tại thời điểm III có thể tiếp tục đánh bắt
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Lời giải
Phương pháp giải
Dựa vào cấu trúc nhóm tuổi của quần thể.
Giải chi tiết
Các nhận xét đúng là : (1), (2), (5)
Ý (3) sai vì: thời điểm I quần thể có nhiều cá nhỏ, nếu tiếp tục đánh bắt sẽ làm ảnh hưởng tới quần thể.
Ý (4) sai vì: thời điểm III , tỷ lệ cá thể sau sinh sản cao, có nghĩa là chưa khai thác hết tiềm năng.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
A. \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).
B. \({C}_{20}{H}_{16}{O}_{5}\).
C. \({C}_{18}{H}_{14}{O}_{4}\).
D. \({C}_{18}{H}_{16}{O}_{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 12, 22, 11
B. 5, 10, 5 .
C. 2, 6, 1 .
D. 6, 12, 6 .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

