Một số học sinh đã tiến hành các thí nghiệm để xác định mối quan hệ giữa cao độ của âm (tần số) của sợi dây đang dao động. Xét các yếu tố sau của sợi dây: chiều dài, lực căng và mật độ khối lượng (khối lượng trên một đơn vị chiều dài dây).
Thí nghiệm 1:
Học sinh cắt một số đoạn dây thép có đường kính khác nhau. Các dây có khối lượng và mật độ khối lượng xác định. Sợi dây được treo vào trần, một đầu thả tự do. Treo một vật nặng vào đầu tự do, khi đó xuất hiện lực căng và sợi dây dao động, tạo ra sóng âm. Sóng âm được đo và hiển thị trên màn hình máy đo, trên đó xác định được tần số sóng cơ bản. Kết quả được trình bày trong Bảng 1.
Thí nghiệm 2:
Học sinh lặp lại quy trình ở Thí nghiệm 1, nhưng sử dụng các sợi dây bằng chất liệu và đương kính khác nhau. Kết quả được trình bày trong bảng 2:
Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Một số học sinh đã tiến hành các thí nghiệm để xác định mối quan hệ giữa cao độ của âm (tần số) của sợi dây đang dao động. Xét các yếu tố sau của sợi dây: chiều dài, lực căng và mật độ khối lượng (khối lượng trên một đơn vị chiều dài dây).
Thí nghiệm 1:
Học sinh cắt một số đoạn dây thép có đường kính khác nhau. Các dây có khối lượng và mật độ khối lượng xác định. Sợi dây được treo vào trần, một đầu thả tự do. Treo một vật nặng vào đầu tự do, khi đó xuất hiện lực căng và sợi dây dao động, tạo ra sóng âm. Sóng âm được đo và hiển thị trên màn hình máy đo, trên đó xác định được tần số sóng cơ bản. Kết quả được trình bày trong Bảng 1.

Thí nghiệm 2:
Học sinh lặp lại quy trình ở Thí nghiệm 1, nhưng sử dụng các sợi dây bằng chất liệu và đương kính khác nhau. Kết quả được trình bày trong bảng 2:

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Trong lần thử nghiệm 10 và 11, yếu tố nào sau đây được thay đổi trực tiếp bởi học sinh?
A. Mật độ khối lượng của dây.
B. Tần số dao động của dây.
C. Vật liệu làm dây.
D. Lực căng dây.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Phân tích thông tin từ bảng 2
Giải chi tiết
Ta có trong lần 10 và 11 thì mật độ và chất liệu của dây đều giống nhau => loại đáp án \(A\) và \(C\).
Ngoài ra, tần số dao động thì học sinh sẽ không thể trực tiếp thay đổi mà sẽ sinh ra trong quá trình làm thí nghiệm => loại đáp án B.
Ta có trọng lực được thay đổi từ đó sẽ dẫn tới sự thay đổi của lực căng dây.
Vậy đáp án chính xác là D
Đáp án cần chọn là: D
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền từ/cụm từ không quá 2 tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Trong thí nghiệm 1, sợi dây cùng chiều dài và mật độ khối lượng thì tần số dao động của dây là lớn hơn khi vật nặng treo vào có khối lượng \(\_\_\_\_\)
Đáp án: ________
Đáp án đúng là: lớn hơn
Phương pháp giải
Phân tích thông tin từ bảng 1 .
Giải chi tiết
Từ bảng 1, xét trong lần 1 và 2 ta thấy với cùng sợi dây với các điều kiện như nhau tần số lớn hơn khi trọng lực là lớn hơn. Hay vật nặng treo vào đầu tự do sẽ có khối lượng lớn hơn.
Đáp án cần điền là: lớn hơn
Câu 3:
Thay vì treo vật vào sợi dây như lần 1 thì trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra lực căng dây tương tự như trong lần thử nghiệm số 1?
A. Tăng chiều dài dây lên \(3m\).
B. Kéo dây với lực 900 N .
C. Cho dây dao động từ điểm gần sát điểm treo
D. Khi cắt dây để mật độ khối lượng là \(20g/m\).
Phương pháp giải
Phân tích thông tin từ bài đọc.
Giải chi tiết
Ta thấy rằng lực căng trong thử nghiệm 1 là 900 N .
⇒ để có lực căng tương tự thì chúng ta cần kéo vật với lực là 900 N .
Các trường hợp còn lại sẽ không thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4:
Nếu vật nặng sử dụng trong thử nghiệm 10 có khối lượng 36kg thì tần số sóng có thể thu được là:
A. 200 Hz .
B. 120 Hz .
C. 350 Hz .
D. 100 Hz.
Phương pháp giải
Phân tích thông tin trong bảng 2.
Vận dụng lí thuyết về trọng lực đã học.
Giải chi tiết
Khi treo vật 36 kg vào thì trọng lực khi đó là: \(P=mg=360N\)
Ta thấy trọng lực ở trong khoảng \(225<P<900\)
⇒ tần số đo được khi đó sẽ nằm trong khoảng: \(150<f<300\)
⇒ giá trị tần số có thể nhận là 200 Hz .
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5:
Từ hai thí nghiệm trên, các phát biểu sau đây về mối quan hệ giữa tần số dao động của dây và các biến số khác là đúng hay sai?
a. Tần số tăng khi lực căng dây tăng.
b. Tần số tăng khi mật độ khối lượng tăng.
c. Tần số tăng khi chiều dài dây tăng.
d. Tần số phụ thuộc vào chất liệu của dây.
Phương pháp giải
Phân tích thông tin và bảng số liệu bài cung cấp
Giải chi tiết
Từ bảng 1 và 2 ta thấy rằng tần số tăng khi trọng lực tăng hay có nghĩa là lực căng dây tăng.
Ta thấy chất liệu của dây sẽ không ảnh hưởng đến tần số rung của dây.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S
Câu 6:
Một học sinh được giao cho một số sợi dây nylon có cùng chiều dài nhưng mật độ khối lượng chưa biết. Sợi dây nào sau đây sẽ có mật độ khối lượng cao nhất?
A. Trường hợp dây có lực căng như nhau và chọn dây có tần số cao nhất.
B. Trường hợp dây có lực căng như nhau và chọn dây có tần số thấp nhất.
C. Trường hợp điều chỉnh tất cả dây có cùng tần số và chọn dây có lực căng bé nhất.
D. Trường hợp dây có khả năng duy trì tần số lớn nhất mà dây không đứt.
Phương pháp giải
Phân tích thông tin và bảng số liệu bài cung cấp
Giải chi tiết
Từ bảng 1 và bảng 2 ta xét các lần thử 8 và 10 thấy rằng: với cùng một điều kiện thì mật độ khối lượng càng lớn thì tần số càng thấp.
Trường hợp dây có lực căng như nhau và chọn dây có tần số thấp nhất là trường hợp thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2
Lời giải
Chứng minh \(d\left( {C',\left( {A'BD} \right)} \right) = C'G = \frac{2}{3}AC'\)
Ta có \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\) và \(AC' \cap \left( {A'BD} \right) = G\) với \(AG = \frac{1}{3}AC'\).
Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BD} \right)} \right) = C'G = \frac{2}{3}AC' = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\)
Câu 3
Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở ba thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:
| I | II | III | |
|
Trước sinh sản
|
\(55\%\)
|
\(42\%\)
|
\(20\%\)
|
|
Đang sinh sản
|
\(30\%\)
|
\(43\%\)
|
\(45\%\)
|
|
Sau sinh sản
|
\(15\%\)
|
\(15\%\)
|
\(35\%\)
|
Có bao nhiêu nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
1. Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái phát triển
2. Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải
3. Tại thời điểm I có thể tiếp tục đánh bắt
4. Tại thời điểm III quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ
5. Tại thời điểm III có thể tiếp tục đánh bắt
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).
B. \({C}_{20}{H}_{16}{O}_{5}\).
C. \({C}_{18}{H}_{14}{O}_{4}\).
D. \({C}_{18}{H}_{16}{O}_{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


