Câu hỏi:

16/03/2026 180 Lưu

PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACCHAROSE TRONG CƠ THỂ

Saccharose (sucrose - C12H22O11) còn được gọi với nhiều cái tên như đường kính, đường củ cải, đường thốt nốt,... Ở động vật có vú, sucrose được tiêu hóa rất nhanh trong dạ dày thành các loại đường thành phần do bị thủy phân bởi acid.

Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu phản ứng thủy phân sucrose trong môi trường acid (có nồng độ H+ theo thời gian) và thấy rằng sau khoảng thời gian t (phút) diễn ra phản ứng thủy phân thì số mol sucrose còn lại n1 được biểu diễn theo phương trình:

n1 = n0 × 12,71830,022216t       (*)

trong đó, n0 là số mol ban đầu của sucrose.

Trả lời cho các câu  dưới đây: 81-87

Sản phẩm của phản ứng thủy phân sucrose bao gồm hai loại đường đơn (monosaccharide) là glucose và fructose. Chúng đều có chung công thức phân tử là \({C}_{x}{H}_{y}{O}_{z}\). Giá trị của \(x,y,z\) lần lượt là

A. 12, 22, 11

B. 5, 10, 5 .

C. 2, 6, 1 .

D. 6, 12, 6 .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đề bài.

Giải chi tiết

Glucose và fructose là đồng phân, có cùng công thức C6H12O6.

Giá trị của \(x,y,z\) lần lượt là 6, 12, 6.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Sucrose có nhiều trong đường thốt nốt nên có tên gọi là đường thốt nốt.

A. Đúng.

B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Saccharose (sucrose - \({C}_{12}{H}_{22}{O}_{11}\) ) còn được gọi với nhiều cái tên như đường kính, đường củ cải, đường thốt nốt,...

Giải chi tiết

Saccharose được gọi là đường thốt nốt, đường mía, đường củ cải.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3:

Trong thí nghiệm nghiên cứu để rút ra (*). Với khối lượng sucrose ban đầu nạp vào cơ thể là 17,1 gam. Khối lượng glucose thu được sau thời gian 10 phút là

A. 15,0 gam.

B. 16,5 gam.

C. 1,80 gam.

D. 2,03 gam.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

\({n}_{1}={n}_{0}×\frac{1}{2,{7183}^{0,022216t}}\)

trong đó, \({n}_{0}\) là số mol ban đầu của sucrose.

Giải chi tiết

Thay \(t=10,{n}_{0}=17,1/342=0,05(mol)\) vào phương trình (*)

\(⟹{n}_{1}=0,04(mol)\)\(⟹{n}_{glucose}\) thu được \(={n}_{saccharose phản ứng}=0,05-0,04=0,01\) (mol)

\(⇒{m}_{glucose}=0,01⋅180=1,8(\) gam \()\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4:

Một người trưởng thành có nhu cầu calo hàng ngày là 2000 calo. Biết mỗi gam sucrose khi nạp vào cơ thể cung cấp một năng lượng bằng 4 cal và trong ngày người đó chỉ nạp duy nhất một loại đường tổng hợp vào cơ thể là sucrose. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a. 10 gam sucrose cung cấp cho cơ thể 0,04 kcal năng lượng.

Đúng
Sai

b. Theo khuyến nghị của WHO, lượng sucrose cần cung cấp cho cơ thể của người trưởng thành không nên vượt quá 60g một ngày

Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

a) Một người trưởng thành có nhu cầu calo hàng ngày là 2000 calo. Biết mỗi gam sucrose khi nạp vào cơ thể cung cấp một năng lượng bằng 4 cal và trong ngày người đó chỉ nạp duy nhất một loại đường tổng hợp vào cơ thể là sucrose.

b) Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tổng lượng đường tổng hợp trong thức ăn, bao gồm sucrose, không nên vượt quá \(10\%\) năng lượng tổng hợp từ thực phẩm hàng ngày.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) sai, vì

Số calo mà sucrose cung cấp tối đa \(=2000.10\%=200\) (gam)

\(⟹{m}_{sucrose}=200/4=50\) (gam)

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu 5:

Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống

Trong một bữa ăn, một người nạp vào cơ thể a gam sucrose. Sau 2 tiếng, lượng sucrose còn lại trong dạ dày chưa bị thủy phân bằng 3,477 gam. Coi nồng độ acid trong dạ dày bằng với nồng độ \({H}^{+}\)trong thí nghiệm nghiên cứu rút ra phương trình (*). Giá trị của a bằng \(\_\_\_\_\) .

Đáp án:  ___

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 50

Đáp án đúng là: 50

Phương pháp giải

\({n}_{1}={n}_{0}×\frac{1}{2,{7183}^{0,022216t}}\) (*)

\(\)trong đó, \({n}_{0}\) là số mol ban đầu của sucrose.

Giải chi tiết

Sử dụng phương trình (*) tính được

\({n}_{sucrose ban đầu}=0,146(mol)\)\(⇒a=0,146.342=50\) (gam)

Đáp án cần điền là: 50

Câu 6:

Khi thủy phân hoàn toàn sucrose trong môi trường acid thu được hỗn hợp hai monosaccharide. Mệnh đề trên đúng hay sai?

A. Đúng.

B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Tính chất hoá học của sucrose.

Giải chi tiết

Khi thủy phân hoàn toàn sucrose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7:

Hoàn thành mệnh đề sau bằng cách điền vào chỗ trống.

Theo phương trình (*), khả năng thủy phân của sucrose \(\_\_\_\_\) khi thời gian tăng.

Đáp án:  _____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. giảm

Đáp án đúng là: giảm

Phương pháp giải

Từ công thức (*) ⟹ nhận định.

Giải chi tiết

Theo phương trình (*), khả năng thủy phân của sucrose giảm khi thời gian tăng.

Đáp án cần điền là: giảm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc nhóm tuổi của quần thể.

Giải chi tiết

Các nhận xét đúng là : (1), (2), (5)

Ý (3) sai vì: thời điểm I quần thể có nhiều cá nhỏ, nếu tiếp tục đánh bắt sẽ làm ảnh hưởng tới quần thể.

Ý (4) sai vì: thời điểm III , tỷ lệ cá thể sau sinh sản cao, có nghĩa là chưa khai thác hết tiềm năng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).

B. \({C}_{20}{H}_{16}{O}_{5}\).

C. \({C}_{18}{H}_{14}{O}_{4}\).

D. \({C}_{18}{H}_{16}{O}_{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Trình bày các khám phá khoa học gần đây và cách chúng ảnh hưởng đến thế giới thực.
B. Tập trung vào nguyên lý nhân học và ứng dụng nó vào giải thích sự sống trong vũ trụ. 
C. Nêu lên các ví dụ về sự tinh chỉnh vật lý trong vũ trụ và đưa ra những suy luận mới. 
D. Mô tả nguyên lý ngụy biện của con bạc và áp dụng nó vào lý thuyết đa vũ trụ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP