Cho hình thang $ABCD$ vuông tại \(A\) và \(B\) có \(AB = 2\), \(AD = 8\) và \(BC = x\) với \(0 < x < 8\). Gọi \({V_1},{V_2}\) lần lượt là thể tích các khối tròn xoay tạo thành khi quay hình thang $ABCD 𝐴 𝐵 𝐶 𝐷 (kể cả các điểm trong) quanh đường thẳng BC và AD. Giá trị của x là __ thì \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức thể tích hình nón \(V = \frac{{\pi {r^2}h}}{3}\) và thể tích hình trụ \(V = \pi {r^2}h\) từ đó tìm \(x\).
Giải chi tiết:
Khi quay hình thang ABCD quanh đường thẳng BC, ta được khối tròn xoay có thể tích là:
\[{V_1} = {V_3} - {V_4} = 32\pi - \frac{1}{3}\pi \cdot {2^2} \cdot (8 - x) = \frac{4}{3}\pi (16 + x)\]
Trong đó, \({V_3}\) là thể tích khối trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(8\); \({V_4}\) là thể tích khối nón tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(8 - x\).
Khi quay hình thang ABCD quanh đường thẳng AD, ta được khối tròn xoay có thể tích là:
\[{V_2} = {V_5} + {V_4} = 4\pi x + \frac{1}{3}\pi \cdot 4 \cdot (8 - x) = \frac{4}{3}\pi (8 + 2x)\]
Trong đó, \({V_5}\) là thể tích khối trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(x\).
Theo giả thiết ta có:
\[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{{16 + x}}{{8 + 2x}} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow 32 + 2x = 24 + 6x \Leftrightarrow x = 2.\]
Đáp án cần điền là: 2
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định thông tin trực tiếp về thân phận nhân vật.
Giải chi tiết: Các đoạn [0], [3], [4] cho thấy “tôi” là thằng bé tản cư, đi quá giang và bị bỏ lại.
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải :
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ.
Sử dụng lí thuyết bài đã cung cấp về các loại tia
Giải chi tiết:
\({}_{84}^{210}Po \to {}_{82}^{206}Po + X\)+ năng lượng
Theo các định luật bảo toàn ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{210 = 206 + {A_X}}\\{84 = 82 + {Z_X}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_X} = 4}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{X l\`a }}\alpha {\rm{ hay }}_2^4{\rm{He}}\]
Trong hạt nhân Heli thì:
+ số electron là 2
+ số proton là 2
+ số nuclon là 2
+ số khối của hạt nhân He là 4
Đáp án cần chọn là: A; C
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.