Giả sử kết quả khảo sát hai khu vực \(A\) và \(B\) về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau:
Tuổi kết hôn
\([19;22)\)
\([22;25)\)
\([25;28)\)
\([28;31)\)
\([31;34)\)
Số phụ nữ khu vực A
10
27
31
25
7
Số phụ nữ khu vực B
47
40
11
2
0
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Giả sử kết quả khảo sát hai khu vực \(A\) và \(B\) về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau:
|
Tuổi kết hôn |
\([19;22)\) |
\([22;25)\) |
\([25;28)\) |
\([28;31)\) |
\([31;34)\) |
|
Số phụ nữ khu vực A |
10 |
27 |
31 |
25 |
7 |
|
Số phụ nữ khu vực B |
47 |
40 |
11 |
2 |
0 |
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải sơ lược:
Khu vực A:
Tổng số phụ nữ \({n_A} = 100\).
Tìm \({Q_1},{Q_3}\) bằng công thức: \({Q_p} = L + \frac{{\frac{{p \cdot n}}{4} - cf}}{f} \cdot w\).
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _A} = {Q_3} - {Q_1}\). Kiểm tra giá trị \(\frac{{61}}{3} \approx 20,33\). Đây là một con số rất lớn so với biên độ tuổi (19-34), nên mệnh đề (a) có khả năng cao là Sai (cần tính toán lại giá trị thực tế thường rơi vào khoảng 5-7 tuổi).
Khu vực B:
Tổng số phụ nữ \({n_B} = 100\).
Tính \({\Delta _B}\). So sánh \({\Delta _B}\) với \({\Delta _A}\). Khoảng tứ phân vị càng nhỏ thì số liệu càng tập trung (đồng đều). Quan sát bảng số liệu, khu vực \(B\) tập trung cực kỳ đông ở độ tuổi trẻ [19, 25), trong khi khu vực \(A\) trải dài hơn. Do đó, khu vực \(B\) sẽ có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn.
\( \Rightarrow \) Mệnh đề (b) {Đúng}.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định thông tin trực tiếp về thân phận nhân vật.
Giải chi tiết: Các đoạn [0], [3], [4] cho thấy “tôi” là thằng bé tản cư, đi quá giang và bị bỏ lại.
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải :
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ.
Sử dụng lí thuyết bài đã cung cấp về các loại tia
Giải chi tiết:
\({}_{84}^{210}Po \to {}_{82}^{206}Po + X\)+ năng lượng
Theo các định luật bảo toàn ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{210 = 206 + {A_X}}\\{84 = 82 + {Z_X}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_X} = 4}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{X l\`a }}\alpha {\rm{ hay }}_2^4{\rm{He}}\]
Trong hạt nhân Heli thì:
+ số electron là 2
+ số proton là 2
+ số nuclon là 2
+ số khối của hạt nhân He là 4
Đáp án cần chọn là: A; C
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.