Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Cho hai hàm số \(y = {2^x}\) và \(y = {2^{x - 2}}\) có đồ thị lần lượt là \(({C_1}),({C_2})\) như hình vẽ. Gọi \(A\) là điểm thuộc \(({C_1})\), B, C là các điểm thuộc \(({C_2})\) sao cho tam giác $ABC$ là tam giác đều và AB song song với Ox. Khi đó tọa độ điểm \(C\) là \((p;q)\), giá trị của \({2^p} + q\) bằng _____ (làm tròn đến hàng phần trăm)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Gọi tọa độ các điểm \(A(a;{2^a}),B(b;{2^{b - 2}}),C(c;{2^{c - 2}})\).
Từ điều kiện \({y_A} = {y_B}\) tìm mối quan hệ giữa \(a\) và \(b\).
Từ tính chất tam giác đều, hoành độ \({x_C} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\) để tìm \(c\) theo \(a\).
Giải phương trình độ dài cạnh \(AC = AB\) để tìm \(a\), từ đó suy ra tọa độ \(C\).
Giải chi tiết:
Ta có \(A(a;{2^a})\) và \(B(b;{2^{b - 2}})\). Vì \(AB\parallel Ox \Rightarrow {y_A} = {y_B} \Leftrightarrow {2^a} = {2^{b - 2}} \Leftrightarrow b - a = 2\).
Độ dài cạnh tam giác đều là \(AB = |b - a| = 2\).
Gọi \(C(c;{2^{c - 2}})\). Vì \(\Delta ABC\) đều nên hoành độ \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng chiếu của $AB$ xuống trục hoành:
\[{x_C} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{a + b}}{2} = \frac{{a + a + 2}}{2} = a + 1.\]
Vậy tọa độ điểm \(C\) là \((a + 1;{2^{a - 1}})\).
Ta có \(AC = \sqrt {{{({x_C} - {x_A})}^2} + {{({y_C} - {y_A})}^2}} = \sqrt {{1^2} + {{({2^{a - 1}} - {2^a})}^2}} \).
Vì tam giác đều cạnh bằng \(2\) nên \(A{C^2} = 4\):
\[1 + {({2^{a - 1}} - {2^a})^2} = 4 \Leftrightarrow {({2^{a - 1}}(1 - 2))^2} = 3 \Leftrightarrow {({2^{a - 1}})^2} = 3 \Leftrightarrow {2^{a - 1}} = \sqrt 3 .\]
Suy ra \({2^a} = 2\sqrt 3 \). Khi đó \(a = {\log _2}(2\sqrt 3 ) = 1 + {\log _2}\sqrt 3 \).
Tọa độ điểm \(C(p;q)\) là: \(p = a + 1 = 2 + {\log _2}\sqrt 3 \) và \(q = {2^{a - 1}} = \sqrt 3 \).
Tính giá trị biểu thức:
\[{2^p} + q = {2^{2 + {{\log }_2}\sqrt 3 }} + \sqrt 3 = 4 \cdot \sqrt 3 + \sqrt 3 = 5\sqrt 3 \approx 8,66.\]
Đáp án cần điền là: 8,66
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định thông tin trực tiếp về thân phận nhân vật.
Giải chi tiết: Các đoạn [0], [3], [4] cho thấy “tôi” là thằng bé tản cư, đi quá giang và bị bỏ lại.
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải :
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ.
Sử dụng lí thuyết bài đã cung cấp về các loại tia
Giải chi tiết:
\({}_{84}^{210}Po \to {}_{82}^{206}Po + X\)+ năng lượng
Theo các định luật bảo toàn ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{210 = 206 + {A_X}}\\{84 = 82 + {Z_X}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_X} = 4}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{X l\`a }}\alpha {\rm{ hay }}_2^4{\rm{He}}\]
Trong hạt nhân Heli thì:
+ số electron là 2
+ số proton là 2
+ số nuclon là 2
+ số khối của hạt nhân He là 4
Đáp án cần chọn là: A; C
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.