Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67
Một học sinh tiến hành khảo sát dao động của một con lắc đơn. Các bước tiến hành như sau:
- Treo con lắc đơn vào một điểm cố định

- Kích thích caon lắc daodoojng và đo thời gian con lắc thực hiện được 10 dao động (t). Thay đổi các giá trị khác nhau của h, ghi lại thời gian con lắc thực hiện 10 dao động
- Với mỗi giá trị của h, tiến hành đo 2 lần giá trị t. Kết quả thí nghiệm được cho bởi Bảng 1.Chu kì là thời gian con lắc thực hiện một dao động, kí hiệu là T
T và h liên hệ với nhau bởi công thức: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)*\)với g là gia tốc rơi tự do và k là một hằng số

Cho các phát biểu sau đây, hãy cho biết đúng hay sai?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67
Một học sinh tiến hành khảo sát dao động của một con lắc đơn. Các bước tiến hành như sau:
- Treo con lắc đơn vào một điểm cố định

- Kích thích caon lắc daodoojng và đo thời gian con lắc thực hiện được 10 dao động (t). Thay đổi các giá trị khác nhau của h, ghi lại thời gian con lắc thực hiện 10 dao động
- Với mỗi giá trị của h, tiến hành đo 2 lần giá trị t. Kết quả thí nghiệm được cho bởi Bảng 1.Chu kì là thời gian con lắc thực hiện một dao động, kí hiệu là T
T và h liên hệ với nhau bởi công thức: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)*\)với g là gia tốc rơi tự do và k là một hằng số

Cho các phát biểu sau đây, hãy cho biết đúng hay sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết :
Ta có:
- Các giá trị của h và t đều có sai số, do đó kết quả tính T2 cũng có sai số. Sử dụng công thức (*) có thể tìm được giá trị của k nhưng không phải là giá trị chính xác.
à Vì k là một hằng số nên khi sử dụng số liệu trong Bảng 1 và công thức (*) thì luôn được giá trị chính xác là Sai.
- Với cách bố trí thí nghiệm được nêu, khi h tăng, chiều dài của con lắc giảm (do khoảng cách từ điểm treo tới mặt đất là không đổi).
- Từ số liệu trong Bảng 1 và công thức (*) suy ra: khi h tăng thì chu kỳ dao động của con lắc giảm.
Do đó, chu kỳ của con lắc giảm khi chiều dài của con lắc giảm. Tuy nhiên, đây không phải là mối quan hệ tỉ lệ thuận.
à Khi thay đổi h tăng, chiều dài của dây giảm. Từ số liệu trong Bảng 1 và công thức (*) suy ra chu kỳ dao động của con lắc tỉ lệ thuận với chiều dài của nó là Sai.
Đáp án cần chọn là: S;S
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Từ bảng 1 ta thấy thời gian ngắn nhất để con lắc hiện hiện được 10 dao động là khi ở độ cao:
Phương pháp giải : Phân tích số liệu từ bảng 1
Giải chi tiết :
Ta có khi khoảng cách h 1 , 65 ± 0 , 05 ( 𝑚 ) thì thời gian thực hiện được 10s sẽ ngắn nhất.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Từ số liệu bảng 1 thì ta rút ra được khi độ cao h tăng thì chu kì dao động của con lắc sẽ _____
Phương pháp giải : Phân tích số liệu từ bảng 1
Giải chi tiết : Từ bảng 1 ta thấy rằng khi h tăng thì t(s) giảm hay chu kì sẽ giảm.
Đáp án cần điền là: giảm
Câu 4:
Đồ thị hình nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa chu kì và chiều cao h?


Đồ thị hình nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa chu kì và chiều cao h?


Phương pháp giải:
Dựa vào công thức đề cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)
Giải chi tiết:
Ta có công thức xác định chu kì bài cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)
Ta thấy (1) có dạng tương tự với hàm số \(y = ax + b\) với \(a < 0\)
\( \Rightarrow \) đồ thị sẽ có dạng là hình 1.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5:
Chọn các nhận xét đúng cho các phát biểu sau đây?
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức đề cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)
Giải chi tiết:
Ta có công thức xác định chu kì bài cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)
Từ công thức trên ta có:
A. Chu kì T tỉ lệ thuận với \(\sqrt {k - h} \)
D. Chu kì T tỉ lệ nghịch với \(\sqrt g \)
Đáp án cần chọn là: A; D
Câu 6:
Khi con lắc ở vị trí cân bằng, góc lệch của dây treo và phương thẳng đứng là 60°. Đúng hay sai?
Khi con lắc ở vị trí cân bằng, góc lệch của dây treo và phương thẳng đứng là 60°. Đúng hay sai?
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin bài cung cấp
Giải chi tiết:
Từ lí thuyết về con lắc đơn đã học ta có khi ở VTCB thì góc lệch của dây treo và phương thẳng đứng sẽ là 0°
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Câu 7:
Khi chiều cao h của vật trong lần thử nghiệm tiếp theo là 1,75 ± 0,05 ( 𝑚 ) thì thời gian t (s) đo được sẽ có thể là:
Phương pháp giải: Sử dụng số liệu bài 1 cung cấp
Giải chi tiết:
Từ bảng 1 ta thấy rằng khi độ cao h ℎ tăng dần thì thời gian 𝑡 ( 𝑠 ) sẽ giảm dần
⇒ khi độ cao h ℎ là 1,75 ± 0 , 05 ( 𝑚 )
1,65 ± 0,05 ( 𝑚 ) thì thời gian đo được sẽ nhỏ hơn 52 𝑠
⇒ thời gian thực hiện 10 dao động có thể là 51,5 ( 𝑠 )
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giải chi tiết:
Trong mặt phẳng nằm ngang đi qua tâm \(I\), góc giữa hai bức tường là , suy ra góc tạo bởi đoạn nối tâm \(I\) và giao tuyến của hai tường với mỗi bức tường là
Xét tam giác vuông tại điểm tiếp xúc, ta có khoảng cách từ tâm \(I\) đến giao tuyến của hai bức tường là:
Theo giả thiết, sợi dây \(AB = 30\) cm là khoảng cách ngắn nhất từ \(B\) đến mặt cầu, nên \(IB = r + 30\).
Điểm thấp nhất của bóng cách đất 20 cm và \(B\) cách đất 80 cm. Gọi \(h\) là chênh lệch độ cao giữa \(B\) và \(I\), ta có \(h = 80 - (20 + r) = 60 - r\).
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông có cạnh huyền IB và các cạnh góc vuông là IH và \(h\):
\[I{B^2} = I{H^2} + {h^2} \Leftrightarrow {(r + 30)^2} = {\left( {\frac{{2r}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {(r - 60)^2}.\]
Giải phương trình:
\[{(r + 30)^2} - {\left( {\frac{{2r}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {(r - 60)^2} = 0.\]
Ta tìm được \(r \approx 17,188\) cm.
Đường kính quả bóng là \(d = 2r \approx 34,376\) cm.
Đổi sang milimet và làm tròn: 343,76 mm \( \approx 344\) mm.
Đáp án cần điền là: 344
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định thông tin trực tiếp về thân phận nhân vật.
Giải chi tiết: Các đoạn [0], [3], [4] cho thấy “tôi” là thằng bé tản cư, đi quá giang và bị bỏ lại.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

