Câu hỏi:

16/03/2026 291 Lưu

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67

Một học sinh tiến hành khảo sát dao động của một con lắc đơn. Các bước tiến hành như sau:

- Treo con lắc đơn vào một điểm cố định

- Kích thích caon lắc daodoojng và đo thời gian con lắc thực hiện được 10 dao động (t). Thay đổi các giá trị khác nhau của h, ghi lại thời gian con lắc thực hiện 10 dao động

- Với mỗi giá trị của h, tiến hành đo 2 lần giá trị t. Kết quả thí nghiệm được cho bởi Bảng 1.Chu kì là thời gian con lắc thực hiện một dao động, kí hiệu là T

T và h liên hệ với nhau bởi công thức: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)*\)với g là gia tốc rơi tự do và k là một hằng số

Cho các phát biểu sau đây, hãy cho biết đúng hay sai?

a) Vì k là một hằng số nên khi sử dụng số liệu Bảng 1 và công thức (*) thì luôn được giá trị chính xác 
Đúng
Sai
b) Khi thay đổi h tăng, chiều dài của dây giảm. Từ số liệu trong Bảng 1 và công thức (*) suy ra chu kỳ dao động của con lắc tỉ lệ thuận với chiều dài của nó
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc

Giải chi tiết :

Ta có:

- Các giá trị của h và t đều có sai số, do đó kết quả tính T2 cũng có sai số. Sử dụng công thức (*) có thể tìm được giá trị của k nhưng không phải là giá trị chính xác.

à Vì k là một hằng số nên khi sử dụng số liệu trong Bảng 1 và công thức (*) thì luôn được giá trị chính xác là Sai.

- Với cách bố trí thí nghiệm được nêu, khi h tăng, chiều dài của con lắc giảm (do khoảng cách từ điểm treo tới mặt đất là không đổi).

- Từ số liệu trong Bảng 1 và công thức (*) suy ra: khi h tăng thì chu kỳ dao động của con lắc giảm.

Do đó, chu kỳ của con lắc giảm khi chiều dài của con lắc giảm. Tuy nhiên, đây không phải là mối quan hệ tỉ lệ thuận.

à Khi thay đổi h tăng, chiều dài của dây giảm. Từ số liệu trong Bảng 1 và công thức (*) suy ra chu kỳ dao động của con lắc tỉ lệ thuận với chiều dài của nó là Sai.

Đáp án cần chọn là: S;S

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Từ bảng 1 ta thấy thời gian ngắn nhất để con lắc hiện hiện được 10 dao động là khi ở độ cao: 

A. 1 , 45 ± 0 , 05 ( 𝑚 ) 
B. 1 , 65 ± 0 , 05 ( 𝑚 ) 
C. 0 , 45 ± 0 , 05 ( 𝑚 ) 
D. 0 , 45 ± 0 , 05 ( 𝑚 )

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải : Phân tích số liệu từ bảng 1

Giải chi tiết :

Ta có khi khoảng cách h 1 , 65 ± 0 , 05 ( 𝑚 ) thì thời gian thực hiện được 10s sẽ ngắn nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Từ số liệu bảng 1 thì ta rút ra được khi độ cao h tăng thì chu kì dao động của con lắc sẽ _____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. giảm

Phương pháp giải : Phân tích số liệu từ bảng 1

Giải chi tiết : Từ bảng 1 ta thấy rằng khi h tăng thì t(s) giảm hay chu kì sẽ giảm.

Đáp án cần điền là: giảm

Câu 4:

Đồ thị hình nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa chu kì và chiều cao h?

Đồ thị hình nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa chu kì và chiều cao h? (ảnh 1)

Đồ thị hình nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa chu kì và chiều cao h? (ảnh 2)

A. Hình 1 
B. Hình 2 
C. Hình 3 
D. Hình 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Dựa vào công thức đề cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)

Giải chi tiết:

Ta có công thức xác định chu kì bài cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)

Ta thấy (1) có dạng tương tự với hàm số \(y = ax + b\) với \(a < 0\)

\( \Rightarrow \) đồ thị sẽ có dạng là hình 1.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5:

Chọn các nhận xét đúng cho các phát biểu sau đây?

A. Chu kì T tỉ lệ thuận với \(\sqrt {k - h} \) 
B. Chu kì T tỉ lệ thuận với \(\sqrt {h - k} \) 
C. Chu kì T tỉ lệ thuận với \(\sqrt g \) 
D. Chu kì T tỉ lệ nghịch với \(\sqrt g \)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Dựa vào công thức đề cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)

 Giải chi tiết:

Ta có công thức xác định chu kì bài cung cấp: \({T^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{g}(k - h)\)

Từ công thức trên ta có:

A. Chu kì T tỉ lệ thuận với \(\sqrt {k - h} \)

D. Chu kì T tỉ lệ nghịch với \(\sqrt g \)

Đáp án cần chọn là: A; D

Câu 6:

Khi con lắc ở vị trí cân bằng, góc lệch của dây treo và phương thẳng đứng là 60°. Đúng hay sai?

a) Đúng 
Đúng
Sai
b) Sai
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải : Sử dụng thông tin bài cung cấp

Giải chi tiết:

 Từ lí thuyết về con lắc đơn đã học ta có khi ở VTCB thì góc lệch của dây treo và phương thẳng đứng sẽ là 0°

Đáp án cần chọn là: S; Đ

Câu 7:

Khi chiều cao h của vật trong lần thử nghiệm tiếp theo là 1,75 ± 0,05 ( 𝑚 ) thì thời gian t (s) đo được sẽ có thể là: 

A. 53,0 (s) 
B. 51,5 (s) 
C. 54,2 (s) 
D. 52,2 (s)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Sử dụng số liệu bài 1 cung cấp

Giải chi tiết:

Từ bảng 1 ta thấy rằng khi độ cao h ℎ tăng dần thì thời gian 𝑡 ( 𝑠 ) sẽ giảm dần

khi độ cao h ℎ là 1,75 ± 0 , 05 ( 𝑚 )

1,65 ± 0,05 ( 𝑚 ) thì thời gian đo được sẽ nhỏ hơn 52 𝑠

thời gian thực hiện 10 dao động có thể là 51,5 ( 𝑠 )

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 344

Giải chi tiết:

Trong mặt phẳng nằm ngang đi qua tâm \(I\), góc giữa hai bức tường là 120°, suy ra góc tạo bởi đoạn nối tâm \(I\) và giao tuyến của hai tường với mỗi bức tường là 60°

Xét tam giác vuông tại điểm tiếp xúc, ta có khoảng cách từ tâm \(I\) đến giao tuyến của hai bức tường là:

IH=IMcos30°=r32=2r3.

Theo giả thiết, sợi dây \(AB = 30\) cm là khoảng cách ngắn nhất từ \(B\) đến mặt cầu, nên \(IB = r + 30\).

Điểm thấp nhất của bóng cách đất 20 cm và \(B\) cách đất 80 cm. Gọi \(h\) là chênh lệch độ cao giữa \(B\) và \(I\), ta có \(h = 80 - (20 + r) = 60 - r\).

    Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông có cạnh huyền IB và các cạnh góc vuông là IH và \(h\):

     \[I{B^2} = I{H^2} + {h^2} \Leftrightarrow {(r + 30)^2} = {\left( {\frac{{2r}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {(r - 60)^2}.\]

Giải phương trình:

        \[{(r + 30)^2} - {\left( {\frac{{2r}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {(r - 60)^2} = 0.\]

Ta tìm được \(r \approx 17,188\) cm.

Đường kính quả bóng là \(d = 2r \approx 34,376\) cm.

Đổi sang milimet và làm tròn: 343,76 mm \( \approx 344\) mm.

Đáp án cần điền là: 344

Lời giải

(1) 0,14

Phương pháp giải:

Tìm các bộ \((x;y)\) thỏa mãn \(2x + 5y = 100\) và đưa về tính tổng tổ hợp.

Giải chi tiết:

Giả sử có \(x\) đoạn 2 đốt và \(y\) đoạn 5 đốt được tách ra từ cây tre 100 đốt đã cho.

Ta có: \(2x + 5y = 100 \Rightarrow x = \frac{{100 - 5y}}{2} = 50 - \frac{{5y}}{2}\).

\(x \in \mathbb{N}\) nên \(y\) phải là số chẵn. Do \(2x + 5y = 100\)\(x,y \ge 0\) nên \(y \in \{ 0;2;4; \ldots ;20\} \).

Với mỗi bộ số \((x;y)\) tìm được, ta có tổng số đoạn là \(n = x + y\). Số cách để tách cây tre thành \(x\) đoạn 2 đốt và \(y\) đoạn 5 đốt là \(C_{x + y}^y\) (hoặc \(C_{x + y}^x\)).

Do đó, tổng số cách để tách cây tre 100 đốt thành các đoạn 2 đốt và 5 đốt là:

   \[\sum {C_{x + y}^y} = C_{50}^0 + C_{47}^2 + C_{44}^4 + C_{41}^6 + C_{38}^8 + C_{35}^{10} + C_{32}^{12} + C_{29}^{14} + C_{26}^{16} + C_{23}^{18} + C_{20}^{20} = 545.813.094.\]

Để số đoạn 2 đốt nhiều hơn số đoạn 5 đốt đúng 1 thì ta có hệ:

     \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 5y = 100}\\{x - y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(y + 1) + 5y = 100}\\{x = y + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7y = 98}\\{x = y + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 14}\\{x = 15}\end{array}} \right.\]

Số cách để tách cây tre thành 15 đoạn 2 đốt và 14 đoạn 5 đốt là:

                \[C_{15 + 14}^{14} = C_{29}^{14} = 77.558.760.\]

Xác suất cần tìm là:

   \[P = \frac{{77.558.760}}{{545.813.094}} \approx 0,1421.\]

Đáp án cần điền là: 0,14

Câu 5

A. Một người buôn bán ở chợ miền Tây 
B. Một chiến sĩ vận tải quân lương 
C. Một đứa trẻ tản cư bị lạc đoàn thuyền 
D. Một học sinh trường côle đi công tác

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP