Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 68 đến 74:

Một hạt alpha (hạt 𝛼 ) được tạo thành từ hai proton và hai neutron. (Điều này giống như hạt nhân của nguyên tử helium.) Vì nó chứa proton nên nó mang điện tích dương.
Hạt beta gồm: 𝛽 − (\({}_{ - 1}^0e\)) và hạt 𝛽+ (\({}_{ + 1}^0e\)) là một electron. Nó không phải là một trong những electron quay quanh hạt nhân - nó đến từ bên trong hạt nhân. Nó mang điện tích âm và khối lượng của nó nhỏ hơn nhiều so với hạt a.
Tia gamma (tia 𝛾) là một dạng bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn và tần số cao. Nó tương tự như tia X nhưng có nhiều năng lượng hơn.
Khi đặt các tia phóng xạ trên vào trong điện trường và từ trường ta có hình ảnh về hướng chuyển động của các hạt như sau:

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:
Phương trình phóng xạ của hạt nhân Poloni phân rã tạo ra hạt nhân chì.
\({}_{84}^{210}Po \to {}_{82}^{206}Po + X\)+ năng lượng
Chọn các nhận xét đúng về hạt X.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 68 đến 74:

Một hạt alpha (hạt 𝛼 ) được tạo thành từ hai proton và hai neutron. (Điều này giống như hạt nhân của nguyên tử helium.) Vì nó chứa proton nên nó mang điện tích dương.
Hạt beta gồm: 𝛽 − (\({}_{ - 1}^0e\)) và hạt 𝛽+ (\({}_{ + 1}^0e\)) là một electron. Nó không phải là một trong những electron quay quanh hạt nhân - nó đến từ bên trong hạt nhân. Nó mang điện tích âm và khối lượng của nó nhỏ hơn nhiều so với hạt a.
Tia gamma (tia 𝛾) là một dạng bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn và tần số cao. Nó tương tự như tia X nhưng có nhiều năng lượng hơn.
Khi đặt các tia phóng xạ trên vào trong điện trường và từ trường ta có hình ảnh về hướng chuyển động của các hạt như sau:

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:
Phương trình phóng xạ của hạt nhân Poloni phân rã tạo ra hạt nhân chì.
\({}_{84}^{210}Po \to {}_{82}^{206}Po + X\)+ năng lượng
Chọn các nhận xét đúng về hạt X.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải :
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ.
Sử dụng lí thuyết bài đã cung cấp về các loại tia
Giải chi tiết:
\({}_{84}^{210}Po \to {}_{82}^{206}Po + X\)+ năng lượng
Theo các định luật bảo toàn ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{210 = 206 + {A_X}}\\{84 = 82 + {Z_X}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_X} = 4}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{X l\`a }}\alpha {\rm{ hay }}_2^4{\rm{He}}\]
Trong hạt nhân Heli thì:
+ số electron là 2
+ số proton là 2
+ số nuclon là 2
+ số khối của hạt nhân He là 4
Đáp án cần chọn là: A; C
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho cụm từ sau: tia gamma, tia X, tia beta, tia alpha. Kéo thả các đáp án vào chỗ trống thích hợp:
Hai chùm tia bức xạ ion hóa được truyền giữa các tấm kim loại tích điện. Chúng bị lệch, như thể hiện trong hình.
Hai chùm tia trên sẽ không thể là __________
Tia 1 là chùm tia _________
Tia 2 là chùm tia __________
Phương pháp giải: Dựa vào và phân tích sơ đồ trong đề đã cung cấp. Vận dụng lí thuyết về các tia phóng xạ.
Giải chi tiết :
Ta có khi đặt trong điện trường thì tia 𝛽𝛼 là chùm tia sẽ bị lệch nhiều nhất, sau đó là sẽ đến chùm tia 𝛼 và chùm 𝛾 sẽ không bị lệch. Từ lí thuyết trên ta có:
- Hai chùm tia trên sẽ không thể là gamma.
- Tia 1 là chùm tia beta
- Tia 2 là chùm tia alpha
Đáp án cần chọn là: tia gamma; tia beta; tia alpha
Câu 3:
Nhận xét sau đúng hay sai?
Chu kì bán rã (chu kì phóng xạ) T của một mẫu chất là thời gian để một nửa số hạt nhân của lượng chất phóng xạ bị phân rã, biến đổi thành chất khác. Để đặc trưng cho từng loại phóng xạ ta có khái niệm hằng số phóng xạ λ. Ta có mối liên hệ như sau: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\) Hằng số phóng xạ của chất đó là chất sẽ thay đổi được theo thời gian.
Nhận xét sau đúng hay sai?
Chu kì bán rã (chu kì phóng xạ) T của một mẫu chất là thời gian để một nửa số hạt nhân của lượng chất phóng xạ bị phân rã, biến đổi thành chất khác. Để đặc trưng cho từng loại phóng xạ ta có khái niệm hằng số phóng xạ λ. Ta có mối liên hệ như sau: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\) Hằng số phóng xạ của chất đó là chất sẽ thay đổi được theo thời gian.
Đáp án:
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin câu hỏi cung cấp
Vận dụng lí thuyết đã học về quá trình phóng xạ.
Giải chi tiết:
Ta có hằng số phóng xạ của một chất sẽ không thể thay đổi được theo thời gian T
Đáp án cần chọn là: S
Câu 4:
Cho định luật phóng xạ có biểu thức về số hạt còn lại sau thời gian phân rã t như sau: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\). Một mẫu chất phóng xạ gồm 6400 hạt. Sau 3 chu kì phân rã thì số lượng hạt nhân trên đã phân rã là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Số hạt còn lại sau thời gian \(t\): \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Số hạt đã phân rã: \(\Delta N = {N_0} - N\)
Giải chi tiết:
Ta có thời gian phân rã là: \(t = 3T\)
Khi đó số hạt nhân còn lại là: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 6400 \cdot {2^{ - \frac{{3T}}{T}}} = 800{\rm{ (h?t)}}\)
Số hạt nhân đã phân rã là: \(N' = {N_0} - N = 6400 - 800 = 5600{\rm{ (h?t)}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5:
Trong khoảng thời gian 4h thì 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng bị đó là:
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức định luật phóng xạ: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Số hạt đã phân rã: \(\Delta N = {N_0} - N\)
Giải chi tiết:
Số hạt nhân đã phân rã được xác định bằng: \(\Delta N = {N_0} - N\)
\( \Leftrightarrow \Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}\)
\( \Rightarrow 0,75 = 1 - {2^{ - \frac{4}{T}}}\)
\( \Rightarrow T = 2{\rm{ (h)}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6:
Một kĩ thuật được dùng để xác định tuổi của các dòng nham thạch xa xưa có tên gọi là kĩ thuật kali-argon. Đồng vị phóng xạ 𝐾40 có chu kì bán rã là 1,28 tỉ năm phân rã 𝛽 tạo thành đồng vị Ar40. Do Argon là khí nên không có trong dòng nham thạch nó thoát ra ngoài. Nhưng khi nham thạch hóa rắn toàn bộ Ar tạo ra trong phân rã bị giữ ℓại trong đó. Một nhà địa chất phát hiện được một cục nham thạch và sau khi đo đạc phát hiện ra rằng tỉ lệ giữa số nguyên tử Ar và K là 0,12. Hãy tính tuổi của cục nham thạch?
Một kĩ thuật được dùng để xác định tuổi của các dòng nham thạch xa xưa có tên gọi là kĩ thuật kali-argon. Đồng vị phóng xạ 𝐾40 có chu kì bán rã là 1,28 tỉ năm phân rã 𝛽 tạo thành đồng vị Ar40. Do Argon là khí nên không có trong dòng nham thạch nó thoát ra ngoài. Nhưng khi nham thạch hóa rắn toàn bộ Ar tạo ra trong phân rã bị giữ ℓại trong đó. Một nhà địa chất phát hiện được một cục nham thạch và sau khi đo đạc phát hiện ra rằng tỉ lệ giữa số nguyên tử Ar và K là 0,12. Hãy tính tuổi của cục nham thạch?
Phương pháp giải: Vận dụng công thức định luật phóng xạ.
Giải chi tiết:
Bài toán tính tuổi mẫu vật (K-Ar)
Cứ 1 hạt \({K^{40}}\) sinh ra một đồng vị \(A{r^{40}}\).
\( \Rightarrow \) Số hạt Ar được tạo ra bằng số hạt \({K^{40}}\) đã phân rã.
Áp dụng công thức định luật phóng xạ ta được: \(\frac{{\Delta N}}{{{N_t}}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{2^{ - \frac{t}{T}}}}} = 0,12\)
\( \Rightarrow {2^{\frac{t}{T}}} - 1 = 0,12\)
\( \Rightarrow {2^{\frac{t}{T}}} = 1,12\)
\( \Rightarrow t = T \cdot {\log _2}(1,12) \approx 209{\rm{ }}\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7:
Điều trị bệnh ung thư bằng tia phóng xạ đang là một trong số những phương pháp phổ biến. Một bệnh nhân điều trị ung thư bằng tia gamma lần đầu tiên trong 10 phút. Sau 5 tuần điều trị lần 2. Hỏi trong lần 2 phải chiếu xạ trong thời gian bao lâu để bệnh nhân nhận được tia gamma trong lần đầu tiên. Cho chu kì bán rã là 70 ngày và xem 𝑡 ≪ 𝑇.
Điều trị bệnh ung thư bằng tia phóng xạ đang là một trong số những phương pháp phổ biến. Một bệnh nhân điều trị ung thư bằng tia gamma lần đầu tiên trong 10 phút. Sau 5 tuần điều trị lần 2. Hỏi trong lần 2 phải chiếu xạ trong thời gian bao lâu để bệnh nhân nhận được tia gamma trong lần đầu tiên. Cho chu kì bán rã là 70 ngày và xem 𝑡 ≪ 𝑇.
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức định luật phóng xạ: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Công thức liên hệ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)
Giải chi tiết:
trong lần đầu tiên: \(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {e^{ - \lambda \Delta t}}} \right)\)
Ta có: \(x \ll 1 \Rightarrow 1 - {e^{ - x}} \approx x\)
Ở đây coi \(\Delta t \ll T \Rightarrow 1 - {e^{ - \lambda \Delta t}} = \lambda \Delta t\)
Sau thời gian \(t = 5\) tuần lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn:
\(N = {N_0}{e^{ - \lambda t}} = {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T} \cdot \frac{T}{2}}} = {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{2}}}\)
\(\Delta N' = {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}}} \cdot \left( {1 - {e^{ - \lambda \Delta t'}}} \right) \approx {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}}} \cdot \lambda \Delta t' = \Delta N\)
\( \Rightarrow \Delta t' \approx 14{\rm{ph}}\)
Đáp án cần chọn là: D
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định thông tin trực tiếp về thân phận nhân vật.
Giải chi tiết: Các đoạn [0], [3], [4] cho thấy “tôi” là thằng bé tản cư, đi quá giang và bị bỏ lại.
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải: Tìm thông tin trực tiếp trong văn bản.
Giải chi tiết: Đoạn [1] nêu rõ chủ đề của tọa đàm.
Đáp án B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.