Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.
Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao. Ở dạng khí, nồng độ ammonium cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxy não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong.
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây:
Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.
Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao. Ở dạng khí, nồng độ ammonium cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxy não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong.
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng _________ cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải : Đọc kỹ đoạn văn giới thiệu về nghiên cứu. Chú ý đến các yếu tố được đề cập trong biểu đồ.
Giải chi tiết: Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng ammonium cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium.
Đáp án: ammonium
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chọn các đáp án đúng
Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Chọn các đáp án đúng
Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Phương pháp giải:
· Quan sát biểu đồ (a) mô tả ảnh hưởng của sự thông khí.
· Tìm cột "Không thông khí" (màu đen) cho mỗi dòng vi khuẩn.
· Dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất là dòng có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất.
Giải chi tiết: Nghiên cứu này, người ta nghiên cứu ảnh hưởng của sự thông khí (a) và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Đáp án: Sự thông khí và nồng độ NaCl.
Đáp án cần chọn là: A; C
Câu 3:
Trong điều kiện không thông khí, dòng vi khuẩn nào có khả năng hấp thu ammonia tốt nhất?
Phương pháp giải:
· Quan sát biểu đồ mô tả ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium.
· Tìm dòng vi khuẩn có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất trong điều kiện không thông khí.
Giải chi tiết: Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4:
Cho các từ sau: WH1.1, WY1.2, WY3.3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Dòng vi khuẩn ______ đã hấp thu khoảng 75% ammonium trong điều kiện nồng độ NaCl 1% .
Phương pháp giải:
· Dựa vào biểu đồ về ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.
· Xác định dòng vi khuẩn hấp thu 75% ammonium.
Giải chi tiết: Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của nồng độ NaCl 1% đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy:
· Dòng vi khuẩn WH1.1 đã hấp thu được khoảng 75% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại là khoảng 25%);
· Dòng vi khuẩn WY1.2 đã hấp thu được khoảng 60% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 40%);
· Dòng vi khuẩn WY3.3 đã hấp thu được khoảng 99% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 1%).
Đáp án cần chọn là: WH1.1
Câu 5:
Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?
Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?
Phương pháp giải: Quan sát biểu đồ để tìm dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí và nồng độ NaCl 1%.
Giải chi tiết: Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn:
· Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
· Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện nồng độ NaCl 1% vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giải chi tiết:
Trong mặt phẳng nằm ngang đi qua tâm \(I\), góc giữa hai bức tường là , suy ra góc tạo bởi đoạn nối tâm \(I\) và giao tuyến của hai tường với mỗi bức tường là
Xét tam giác vuông tại điểm tiếp xúc, ta có khoảng cách từ tâm \(I\) đến giao tuyến của hai bức tường là:
Theo giả thiết, sợi dây \(AB = 30\) cm là khoảng cách ngắn nhất từ \(B\) đến mặt cầu, nên \(IB = r + 30\).
Điểm thấp nhất của bóng cách đất 20 cm và \(B\) cách đất 80 cm. Gọi \(h\) là chênh lệch độ cao giữa \(B\) và \(I\), ta có \(h = 80 - (20 + r) = 60 - r\).
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông có cạnh huyền IB và các cạnh góc vuông là IH và \(h\):
\[I{B^2} = I{H^2} + {h^2} \Leftrightarrow {(r + 30)^2} = {\left( {\frac{{2r}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} + {(r - 60)^2}.\]
Giải phương trình:
\[{(r + 30)^2} - {\left( {\frac{{2r}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {(r - 60)^2} = 0.\]
Ta tìm được \(r \approx 17,188\) cm.
Đường kính quả bóng là \(d = 2r \approx 34,376\) cm.
Đổi sang milimet và làm tròn: 343,76 mm \( \approx 344\) mm.
Đáp án cần điền là: 344
Lời giải
Phương pháp giải:
Tìm các bộ \((x;y)\) thỏa mãn \(2x + 5y = 100\) và đưa về tính tổng tổ hợp.
Giải chi tiết:
Giả sử có \(x\) đoạn 2 đốt và \(y\) đoạn 5 đốt được tách ra từ cây tre 100 đốt đã cho.
Ta có: \(2x + 5y = 100 \Rightarrow x = \frac{{100 - 5y}}{2} = 50 - \frac{{5y}}{2}\).
Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên \(y\) phải là số chẵn. Do \(2x + 5y = 100\) và \(x,y \ge 0\) nên \(y \in \{ 0;2;4; \ldots ;20\} \).
Với mỗi bộ số \((x;y)\) tìm được, ta có tổng số đoạn là \(n = x + y\). Số cách để tách cây tre thành \(x\) đoạn 2 đốt và \(y\) đoạn 5 đốt là \(C_{x + y}^y\) (hoặc \(C_{x + y}^x\)).
Do đó, tổng số cách để tách cây tre 100 đốt thành các đoạn 2 đốt và 5 đốt là:
\[\sum {C_{x + y}^y} = C_{50}^0 + C_{47}^2 + C_{44}^4 + C_{41}^6 + C_{38}^8 + C_{35}^{10} + C_{32}^{12} + C_{29}^{14} + C_{26}^{16} + C_{23}^{18} + C_{20}^{20} = 545.813.094.\]
Để số đoạn 2 đốt nhiều hơn số đoạn 5 đốt đúng 1 thì ta có hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 5y = 100}\\{x - y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(y + 1) + 5y = 100}\\{x = y + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7y = 98}\\{x = y + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 14}\\{x = 15}\end{array}} \right.\]
Số cách để tách cây tre thành 15 đoạn 2 đốt và 14 đoạn 5 đốt là:
\[C_{15 + 14}^{14} = C_{29}^{14} = 77.558.760.\]
Xác suất cần tìm là:
\[P = \frac{{77.558.760}}{{545.813.094}} \approx 0,1421.\]
Đáp án cần điền là: 0,14
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


