Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \[A(1;1;3),\quad B(5;2; - 1)\] và hai điểm M, N thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho điểm \[I(1;2;0)\] luôn là trung điểm của MN.
Tính \[T = 2{x_M} - 4{x_N} + 7{y_M} - {y_N}\] khi biểu thức \[P = M{A^2} + 2N{B^2} + \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {NB} \] đạt giá trị nhỏ nhất.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \[A(1;1;3),\quad B(5;2; - 1)\] và hai điểm M, N thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho điểm \[I(1;2;0)\] luôn là trung điểm của MN.
Tính \[T = 2{x_M} - 4{x_N} + 7{y_M} - {y_N}\] khi biểu thức \[P = M{A^2} + 2N{B^2} + \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {NB} \] đạt giá trị nhỏ nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương pháp giải
Đặt tọa độ điểm M và N theo hệ thức trung điểm, sau đó thay vào P và đánh giá biểu thức P.
Giải chi tiết:
Giả sử:
\[M(1 - x;{\mkern 1mu} 2 - y;{\mkern 1mu} 0),\quad N(1 + x;{\mkern 1mu} 2 + y;{\mkern 1mu} 0),\quad {x^2} + {y^2} \ne 0.\]
Khi đó:
\[P = {x^2} + {(y - 1)^2} + 9 + 2({x^2} - 8x + {y^2} + 7) + x(4 - x) - y(y - 1) - 3\]
\[ = 2{x^2} - 12x + 2{y^2} + 41\]
\[ = 2{(x - 3)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{{183}}{8} \ge \frac{{183}}{8}.\]
Vậy:
\[{P_{\min }} = \frac{{183}}{8} \Leftrightarrow x = 3,\;y = \frac{1}{4}.\]
Suy ra:
\[M\left( { - 2;{\mkern 1mu} \frac{7}{4};{\mkern 1mu} 0} \right),\quad N\left( {4;{\mkern 1mu} \frac{9}{4};{\mkern 1mu} 0} \right) \Rightarrow T = - 10.\]
Đáp án:-10.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Với bài toán tọa độ, đặt M(x,y,0), N(x’,y’,0) sao cho P là trung điểm → thay vào biểu thức cần tối ưu.
· Biểu thức thường đưa về dạng bậc hai, tìm GTNN bằng cách hoàn thành bình phương.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải: nphenol = ncumene ⟹ mphenol
Giải chi tiết: nphenol = ncumene = 0,1 (kmol)
mphenol = 0,1.94.90% = 8,46 (kg) = 846 (gam)
Đáp án cần điền là: 846
Câu 2
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ
B. Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ
C. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. (−∞;1)
B. (1;3)
C. (1;+∞)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

