Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với \[AB = 3,\quad BC = 4,\] tam giác SAC nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, \[d(C;SA) = 4.\]
Tính côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SAC).
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với \[AB = 3,\quad BC = 4,\] tam giác SAC nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, \[d(C;SA) = 4.\]
Tính côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SAC).
A. \(\frac{{5\sqrt {34} }}{{34}}\)
B. \(\frac{{3\sqrt {17} }}{{17}}\)
C. \(\frac{{2\sqrt {34} }}{{17}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết
![Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với \[AB = 3, BC = 4,\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid13-1773716301.png)
Ta có \((SAC) \bot (ABCD)\)
Kẻ \(BH \bot AC{\rm{ ,}}H \in AC \Rightarrow BH \bot (SAC).\)
Kẻ \((HE \bot SA){\rm{ }}(E \in SA){\rm{ }} \Rightarrow BH \bot HE,\;BE \bot SA.\)
Suy ra góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng góc \(\angle BEH.\)
Xét tam giác ABC vuông tại B, có
\[BH \bot AC\;(H \in AC).\]
Suy ra:
\[BH = \frac{{BA \cdot BC}}{{\sqrt {B{A^2} + B{C^2}} }} = \frac{{3 \cdot 4}}{{\sqrt {9 + 16} }} = \frac{{12}}{5}.\]
Ta có:
\[AH \cdot AC = A{B^2} \Rightarrow \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{9}{{25}}.\]
Suy ra:
\[\frac{{d(H;SA)}}{{d(C;SA)}} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \frac{{HE}}{4} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow HE = \frac{{36}}{{25}}.\]
Xét tam giác BHE vuông tại H, ta có:
\[\tan \angle BEH = \frac{{BH}}{{HE}} = \frac{5}{3}.\]
Do đó:
\[\cos \angle BEH = \frac{1}{{\sqrt {1 + {{\tan }^2}\angle BEH} }} = \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{{25}}{9}} }} = \frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Góc giữa hai mặt phẳng = góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \left| \cdot \right|\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {{A_1}{A_2}{\rm{ + }}{B_1}{B_2}{\rm{ + }}{C_1}{C_2}} \right|}}{{\sqrt {A_1^2 + B_1^2 + C_1^2} \cdot \sqrt {A_2^2 + B_2^2 + C_2^2} }}\)
· Dựng tam giác vuông trong đáy để tính cos góc chính xác.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải: nphenol = ncumene ⟹ mphenol
Giải chi tiết: nphenol = ncumene = 0,1 (kmol)
mphenol = 0,1.94.90% = 8,46 (kg) = 846 (gam)
Đáp án cần điền là: 846
Câu 2
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ
B. Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ
C. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. (−∞;1)
B. (1;3)
C. (1;+∞)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

