Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 26 -- 28:
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh M là 22%.
Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân.
Tuy nhiên bộ ``test'' được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính là 10%.
Nếu bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%.
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ ``test'' cho ra kết quả chính xác là bao nhiêu?
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 26 -- 28:
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh M là 22%.
Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân.
Tuy nhiên bộ ``test'' được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính là 10%.
Nếu bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%.
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ ``test'' cho ra kết quả chính xác là bao nhiêu?
A. 10%
B. 78%
C. 70%
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Công thức xác suất.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố ``Bị mắc bệnh M'', B là biến cố ``Bộ test cho kết quả dương tính''.
Do xác suất bị mắc bệnh M là 22% nên
\[P(A) = 0,22.\]
Từ dữ kiện ``Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là 10%'' suy ra
\[P(B\mid \bar A) = 0,1.\]
Xác suất bộ test cho kết quả âm tính khi người đó không bị bệnh là
\[P(\bar B\mid \bar A) = 1 - P(B\mid \bar A) = 1 - 0,1 = 0,9 = 90\% .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Xác suất đúng khi không bệnh = 1 – xác suất dương tính giả.
· Đọc kỹ dữ kiện “không bệnh nhưng test dương tính 10%” → vậy chính xác = 90%.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Xác suất để bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:
Xác suất để bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:
A. 70%
B. 82,73%
C. 84,35%
Phương pháp giải:
Công thức xác suất.
Giải chi tiết:
Từ dữ kiện ``Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%'' suy ra
\[P(A\mid B) = 0,7.\]
Ta có hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22,}\\{P(B\mid \bar A) = 0,1,}\\{P(A\mid B) = 0,7.}\end{array}} \right.\]
Suy ra:
\[P(\bar A) = 1 - 0,22 = 0,78,\quad P(\bar AB) = 0,1 \cdot 0,78 = 0,078.\]
Ta có:
\[P(B) - P(\bar AB) = 0,7P(B) \Rightarrow P(B) = 0,26.\]
Do đó:
\[P(B\mid A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,26 - 0,078}}{{0,22}} = 0,8273 = 82,73\% .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Bayes:
\(P(B|A) = \frac{{P\left( {A{\rm{|}}B} \right)P\left( B \right)}}{{P\left( B \right)}}\)
· Dùng dữ kiện “nếu test dương tính thì xác suất bị bệnh 70%” để suy ngược ra xác suất test đúng khi có bệnh.
Câu 3:
Xác suất chẩn đoán đúng của bộ ``test'' là:
Xác suất chẩn đoán đúng của bộ ``test'' là:
A. 88,4 %
B. 81,8 %
C. 96, 2%
Phương pháp giải:
Công thức xác suất.
Giải chi tiết:
Xác suất chẩn đoán đúng là:
\[P(AB + \bar A{\mkern 1mu} \bar B) = P(AB) + P(\bar A{\mkern 1mu} \bar B)\]
\[ = P(B) - P(\bar AB) + P(\bar A) - P(\bar AB)\]
\[ = 0,26 - 0,078 + 0,78 - 0,078 = 0,884 = 88,4\% .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Xác suất chẩn đoán đúng = P(test đúng khi bệnh)·P(bệnh) + P(test đúng khi không bệnh)·P(không bệnh).
· Cộng hai trường hợp đúng, tránh nhầm lẫn với công thức cộng xác suất.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Vì cuốc ra đời sau các công cụ khác
B. Vì cuốc quá đơn giản nên không cần truyền bá
C. Vì cuốc là sáng tạo đồng thời của nhiều nhóm người nguyên thủy
Lời giải
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định quan hệ nguyên nhân – kết luận trong câu văn.
Giải chi tiết: Văn bản khẳng định cuốc xuất hiện ở mọi nơi, do nhiều nhóm người sáng tạo, nên không có trung tâm truyền bá.
Câu 2
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn bát cú
Lời giải
Giải chi tiết: Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, tuân theo thể thơ thất ngôn bát cú.
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Ngôi kể thứ nhất và điểm nhìn người kể chuyện
B. Ngôi kể thứ ba và điểm nhìn người kể chuyện
C. Ngôi kể thứ ba và điểm nhìn nhân vật
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 270 N
B. 262,5 N
C. 626,5 N
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. phản ứng oxi hoá – khử.
B. phản ứng trung hoà.
C. phản ứng trao đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.