Đồng sunfat ngậm nước hay còn gọi là đá xanh có công thức hoá học \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\), thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) khi tăng nhiệt độ nung.
Tại nhiệt độ , công thức của hợp chất còn lại là
Đồng sunfat ngậm nước hay còn gọi là đá xanh có công thức hoá học \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\), thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) khi tăng nhiệt độ nung.
Tại nhiệt độ , công thức của hợp chất còn lại là

A. \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\)
B. \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{4}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\)
C. \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Từ đồ thị, tại độ giảm khối lượng là \(28,89\% \).
Khối lượng mol: \[{M_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 160 + 5 \times 18 = 250\;({\rm{g/mol}})\]
Khối lượng mol của nước đã tách ra: \[{m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O }}}} = 28,89\% \times 250 = 72,225\;({\rm{g}})\]
Số mol nước bị tách: \[{n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = \frac{{72,225}}{{18}} \approx 4,01 \approx 4\]
Vậy ở , chất rắn còn lại là: \[{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot ({\rm{5 - 4}}){{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O = CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\]
Đáp án đúng là C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải: nphenol = ncumene ⟹ mphenol
Giải chi tiết: nphenol = ncumene = 0,1 (kmol)
mphenol = 0,1.94.90% = 8,46 (kg) = 846 (gam)
Đáp án cần điền là: 846
Câu 2
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ
B. Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ
C. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nguồn nước phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đất feralit.
B. diện tích lớn đất pha cát, hệ thống thuỷ lợi đảm bảo, nhiệt - ẩm dồi dào.
C. lao động giàu kinh nghiệm, đất trồng đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
