Ammonia có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như sản xuất hoá chất, phân bón, thuốc nổ. Hai nhà hoá học người Đức (Fritz Haber và Carl Bosch) là những người đầu tiên phát triển quy trình sản xuất ammonia vào năm 1909. Quy trình dựa trên phản ứng giữa \({{\rm{N}}_{\rm{2}}}\) và \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\), sử dụng sắt là xúc tác:
Ngày nay, các quy trình sản xuất ammonia vẫn dựa trên quy trình cơ bản Haber--Bosch, nhưng được cải tiến kết hợp với quy trình xử lí nguyên liệu đầu vào. Hình dưới đây là sơ đồ mô tả quy trình sản xuất ammonia với nguyên liệu đầu vào là khí thiên nhiên (thành phần chủ yếu là methane), nước và không khí.
Tại lò phản ứng chuyển hoá nguyên liệu [1], dưới tác dụng của xúc tác, một phần methane phản ứng với hơi nước để tạo thành carbon monoxide và hydrogen, phần còn lại methane phản ứng để loại bỏ oxygen trong không khí. Các phản ứng xảy ra như sau:
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}) \to {\rm{CO}}({\rm{g}}){\rm{ + 3}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ (2)}}\]
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}({\rm{g}}){\rm{ + 2}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}) \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}){\rm{ (3)}}\]
Tại tháp [2], hơi nước tiếp tục được đưa vào để chuyển hoá CO thành \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\) theo phản ứng:
\[{\rm{CO}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}) \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ (4)}}\]
Tại tháp [3], hỗn hợp khí thoát ra từ tháp [2] được dẫn qua nước, khí đi ra khỏi tháp [3] là hỗn hợp nguyên liệu \({{\rm{N}}_{\rm{2}}}\) và \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\) sẽ được chuyển tới tháp tổng hợp ammonia ở tháp [4].
Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] là
Ammonia có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như sản xuất hoá chất, phân bón, thuốc nổ. Hai nhà hoá học người Đức (Fritz Haber và Carl Bosch) là những người đầu tiên phát triển quy trình sản xuất ammonia vào năm 1909. Quy trình dựa trên phản ứng giữa \({{\rm{N}}_{\rm{2}}}\) và \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\), sử dụng sắt là xúc tác:
Ngày nay, các quy trình sản xuất ammonia vẫn dựa trên quy trình cơ bản Haber--Bosch, nhưng được cải tiến kết hợp với quy trình xử lí nguyên liệu đầu vào. Hình dưới đây là sơ đồ mô tả quy trình sản xuất ammonia với nguyên liệu đầu vào là khí thiên nhiên (thành phần chủ yếu là methane), nước và không khí.
Tại lò phản ứng chuyển hoá nguyên liệu [1], dưới tác dụng của xúc tác, một phần methane phản ứng với hơi nước để tạo thành carbon monoxide và hydrogen, phần còn lại methane phản ứng để loại bỏ oxygen trong không khí. Các phản ứng xảy ra như sau:
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}) \to {\rm{CO}}({\rm{g}}){\rm{ + 3}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ (2)}}\]
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}({\rm{g}}){\rm{ + 2}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}) \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}){\rm{ (3)}}\]
Tại tháp [2], hơi nước tiếp tục được đưa vào để chuyển hoá CO thành \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\) theo phản ứng:
\[{\rm{CO}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}) \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ (4)}}\]
Tại tháp [3], hỗn hợp khí thoát ra từ tháp [2] được dẫn qua nước, khí đi ra khỏi tháp [3] là hỗn hợp nguyên liệu \({{\rm{N}}_{\rm{2}}}\) và \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\) sẽ được chuyển tới tháp tổng hợp ammonia ở tháp [4].

Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] là
A. phản ứng oxi hoá – khử.
B. phản ứng trung hoà.
C. phản ứng trao đổi.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố hay là phản ứng trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Giải chi tiết:
Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] đều có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố, nên đây là các phản ứng oxi hoá – khử.
Đáp án cần chọn là: A
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước là
Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước là
A. loại bỏ khí CO2.
B. giảm áp suất của hỗn hợp khí.
C. thu được sản phẩm ở dạng lỏng.
Phương pháp giải:
Từ quy trình sản xuất ammonia, xác định chất khí đưa vào và thoát ra ở tháp [3].
Giải chi tiết:
Hỗn hợp khí đưa vào tháp [3] gồm N2, H2, CO2
Hỗn hợp khí thoát ra ở tháp [3] là N2, H2
⟹ Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước nhằm loại bỏ khí CO2 do
CO2 + H2O ⟶ H2CO3
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ thể tích N2 và H2 tối ưu là 1 : 3. Nếu lấy 1000 m3 không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2, còn lại là khí hiếm theo thể tích), thì thể tích (m3) khí methane và hơi nước cần lấy để có đủ lượng N2 và H2 đưa vào tháp tổng hợp ammonia lần lượt là bao nhiêu?. Giả thiết các phản ứng (2), (3) và (4) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện.
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ thể tích N2 và H2 tối ưu là 1 : 3. Nếu lấy 1000 m3 không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2, còn lại là khí hiếm theo thể tích), thì thể tích (m3) khí methane và hơi nước cần lấy để có đủ lượng N2 và H2 đưa vào tháp tổng hợp ammonia lần lượt là bao nhiêu?. Giả thiết các phản ứng (2), (3) và (4) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện.
A. 690,3 và 960.
B. 734,6 và 890.
C. 856,3 và 812.
Phương pháp giải:
· Bảo toàn nguyên tố.
· Toàn bộ H trong CH4 và H2O được đưa vào làm nguyên liệu chuyển hết về H trong H2 ở tháp [3].
· Toàn bộ C trong CH4 chuyển hết về CO2 ở tháp [3].
· Bảo toàn ‘’O’’
Giải chi tiết:
\({V_{{N_2}}} = 78,02\% .1000 = 780,2{m^3}\)
=> \({V_{{H_2}}} = 3{V_{{N_2}}} = 2340,6{m^3}\)
Gọi thể tích (m3) khí methane và hơi nước lần lượt là x, y
Bảo toàn nguyên tố’’H’’: 4x + 2y = 2.2340,6
Toàn bộ C trong CH4 chuyển hết về CO2 ở tháp [3] nên bảo toàn nguyên tố ‘C’:
Bảo toàn nguyên tố ‘O’: 2.1000.21,03% + y = 2x
⟹ x = 690,3; y = 960
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải: nphenol = ncumene ⟹ mphenol
Giải chi tiết: nphenol = ncumene = 0,1 (kmol)
mphenol = 0,1.94.90% = 8,46 (kg) = 846 (gam)
Đáp án cần điền là: 846
Câu 2
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ
B. Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ
C. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nguồn nước phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đất feralit.
B. diện tích lớn đất pha cát, hệ thống thuỷ lợi đảm bảo, nhiệt - ẩm dồi dào.
C. lao động giàu kinh nghiệm, đất trồng đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. (−∞;1)
B. (1;3)
C. (1;+∞)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

