Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đồi và đồng chất. Tính xác suất của các biến cố sau:
(a) Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt một chấm.
(b) Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt ba chấm.
(c) Tích của hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng \[6\].
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Không gian mẫu của phép thử là: \[6.6 = 36\].
a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt một chấm” là: \[\{ 1;2\} ,\{ 1;3\} ,\{ 1;4\} ,\{ 1;5\} ;\{ 1;6\} ;\{ 6;1\} ;\{ 5;1\} ;\{ 4;1\} ;\{ 3;1\} ;\{ 2;1\} \].
Do đó có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Vậy xác suất của biến cố này là: \[\frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\].
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt ba chấm” là: \[\{ 1;3\} ;\{ 2;3\} ;\{ 3;3\} ;\{ 3;4\} ;\{ 3;5\} ;\{ 3;6\} ;\{ 6;3\} ;\{ 5;3\} ;\{ 4;3\} ;\{ 3;2\} ;\{ 3;1\} \].
Do đó, có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Vậy xác suất của biến cố này là: \[\frac{{11}}{{36}}\].
c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích của hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 6” là:
\[\{ 2;3\} ;\{ 2;4\} ;\{ 2;5\} ;\{ 2;6\} ;\{ 3;4\} ;\{ 3;5\} ;\{ 3;6\} ;\{ 4;5\} ;\{ 4;6\} ;\{ 5;6\} \] và trường hợp hoán đổi vị trí . Ngoài ra còn các trường hợp hai con xuất hiện các mặt cùng số chấm là:
\[\{ 3;3\} ;\{ 4;4\} ;\{ 5;5\} ;\{ 6;6\} \]
Do đó, có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Vậy xác suất của biến cố này là: \[\frac{{24}}{{36}} = \frac{2}{3}\].
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có: \[\widehat {IMK} = 90^\circ \] hay \[\widehat {IMD} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó, \[\widehat {IMD} = \widehat {IND} = 90^\circ \].
Suy ra \[INDM\] là tứ giác nội tiếp.
b) Xét \[\Delta NIC\] và \[\Delta NDK\] có:
\[\widehat {INC} = \widehat {DNK} = 90^\circ \] (gt)
\[\widehat {NIC} = \widehat {NDK}\] (cùng phụ với \[\widehat {NKM}\])
Suy ra (g.g)
Suy ra \[\frac{{NI}}{{ND}} = \frac{{NC}}{{NK}}\] hay \[ND.NC = NI.NK\].
c) Gọi \[E\] là giao điểm của đường thẳng \[ID\] và \[CK\].
Xét tam giác \[\Delta KIC\], có \[CN \bot IK\] tại \[N\]; \[KM \bot IC\] tại \[M\].
Mà \[CN,KM\] giao nhau tại \[D\].
Suy ra \[D\] là trực tâm tam giác \[\Delta KIC\].
Suy ra \[CK \bot IE\] tại \[E\] hay \[\widehat {IEK} = 90^\circ \].
Mà \[IK\] là đường kính đường tròn tâm \[O.\]
Suy ra \[E \in \left( O \right)\].
d) Có \[AB \bot IK\] với \[IK\] là đường kính đường tròn tâm \[O\] suy ra \[IK\] là đường trung trực của \[AB\]. Do đó .
Xét \[\Delta ADM\] và \[\Delta BDK\] có: \[\widehat {ADM} = \widehat {BDK}\] (đối đỉnh) và \[\widehat {DAM} = \widehat {DBK}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).
Suy ra (g.g).
Suy ra \[DM.DK = DA.DB\].
Mà, ta có: \[DA.DB \le \frac{{{{\left( {DA + DB} \right)}^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{4}\].
Mà dây cung \[AB\] cố định suy ra \[DM.DK\] đạt giá trị lớn nhất bằng \[\frac{{A{B^2}}}{4}\] khi \[DA = DB\] hay \[D\] trùng \[N\]. Suy ra \[M\] trùng \[I.\]
Lời giải

a) Xét \[\Delta EFB\] vuông tại \[F\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\]. (1).
Xét \[\Delta EMB\] vuông tại \[M\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\] (2).
Từ (1) và (2) ta có \[B,M,E,F\] cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác \[BMEF\] nội tiếp.
b) Vì \[AB \bot CD\] và \[\Delta ICD\] cân tại \[I\] nên \[IF\] là đường cao đồng thời là đường phân giác hay \[\widehat {CIF} = \widehat {FID}\] suy ra .
Ta có: và .
Suy ra \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD}\] nên \[AM\] là phân giác của \[\widehat {CMD}\].
c) Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta AMC\] có: \[\widehat A\] chung; .
Suy ra (g.g), do đó \[\frac{{AC}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AC}}\] suy ra \[A{C^2} = AE.AM\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
