Task 4. Listen and fill in each gap with NO MORE THAN TWO WORDS. You will hear the recording twice.
Task 4. Listen and fill in each gap with NO MORE THAN TWO WORDS. You will hear the recording twice.
Hannah has _______ her _____ on a barbecue.
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
burned, hand
Hannah has ______________ her ______________ on a barbecue.
Giải thích:
- Ta có thông tin Poor Hannnah has burned her hand on a barbecue (Hannah tội nghiệp đã bị bỏng tay khi nướng thịt).
Dịch:
Hannah has burned her hand on a barbecue. (Hannah đã bị bỏng tay khi nướng thịt.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Safira has ____ her _______ badly on a knife.
cut, finger
Safira has ______________ her ______________ badly on a knife.
Giải thích:
- Ta thấy thông tin Then, Safira, well … I think she won’t play volleyball for a few weeks. She’s cut her finger badly on a knife (Sau đó là Safira, à ... cô nghĩ em ấy sẽ không chơi bóng chuyền trong vài tuần tới đâu. Em ấy bị đứt tay khá nặng do dao).
Dịch:
Safira has cut her finger badly on a knife. (Safira đã bị đứt tay khá nặng do dao.)
Câu 3:
Caitlin _________ the horse. She hasn’t _______ her ____, but she’s injured.
fell off, broken, leg
Caitlin ______________ the horse. She hasn’t ______________ her ______________, but she’s injured.
Giải thích:
- Ta có thông tin Yes, and Caitlin fell off a horse at the weekend … onto her leg. The good news is that she hasn’t broken her leg, but she is injured, and she can’t play (Đúng vậy, và Caitlin đã ngã ngựa vào cuối tuần qua... trúng vào chân. Tin tốt là em ấy không bị gãy chân, nhưng em ấy bị thương và không thể thi đấu).
Dịch:
Caitlin fell off the horse. She hasn’t broken her leg, but she’s injured. (Caitlin ngã ngựa. Em ấy không gãy chân, nhưng em ấy bị thương.)
Câu 4:
Jennie has got a big _______ on her left _________ from the training.
bruise, shoulder
Jennie has got a big ______________ on her left ______________ from the training.
Giải thích:
- Ta có thông tin Now, poor Jennie - she’s got a big bruise on her left shoulder from training. It’s very painful, so she can’t play (Bây giờ đến lượt Jennie tội nghiệp - em ấy có một vết bầm lớn trên vai trái từ buổi tập. Nó rất đau nên em ấy không thể thi đấu).
Dịch:
Jennie has got a big bruise on her left shoulder from the training.
Câu 5:
Ella has _________ her ______ badly, and she’s ________ her _____.
sprained, ankle, injured, knee
Ella has ______________ her ______________ badly, and she’s ______________ her ______________.
Giải thích:
- Ta có thông tin And Ella, you know she plays basketball, too, well she’s sprained her ankle badly and she’s injured her knee. So she’s out of the team (Còn Ella, các em biết em ấy cũng chơi bóng rổ mà, em ấy bị bong gân cổ chân nặng và bị thương ở đầu gối. Vì vậy em ấy sẽ rời đội).
Dịch:
Ella has sprained her ankle badly, and she’s injured her knee. (Ella bị bong gân cổ chân nặng, và em ấy bị thương ở đầu gối.)
Câu 6:
Aisha has got a bad ____ on her right ____.
cut, arm
Aisha has got a bad ______________ on her right ______________.
Giải thích:
- Ta có thông tin And last of all, Aisha, she fell over in that match last Friday and she’s got a bad cut on her right arm (Và cuối cùng là Aisha, em ấy đã bị ngã trong trận đấu thứ Sáu tuần trước và có một vết cắt sâu trên cánh tay phải).
Dịch:
Aisha has got a bad cut on her right arm. (Aisha có một vết cắt sâu trên cánh tay phải.)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
False
The teacher who taught them in Science class has just come back from a space exploration.
(Giáo viên dạy họ trong lớp Khoa học vừa mới trở lại từ cuộc thám hiểm không gian.)
Giải thích:
- Ta có thông tin But the teacher wasn't in their classroom, he was in space and he was travelling at 27,600 km an hour (Nhưng giáo viên lại không ở trong lớp học, ông ấy đang ở ngoài không gian và di chuyển với vận tốc 27,600 km một giờ).
" Trong thời gian buổi học, ông vẫn đang ngoài không gian thám hiểm, chứ chưa quay về.
" The teacher who taught them in Science class has just come back from a space exploration là thông tin sai.
Lời giải
A
The first speaker is a(n) ________. (Người nói đầu tiên là một ________.)
A. presenter (n): người dẫn chương trình
B. expert (n): chuyên gia
C. volunteer (n): tình nguyện viên
Giải thích:
- Ta có thông tin Welcome to In Your Area. This week we’re talking about work experience. I’d like to welcome Marie Bell, who is responsible for work experience programmes in the Oxford area. We’ll also hear from two students, Chris and Emma. Hi, everyone. (Chào mừng các bạn đến với chương trình “In Your Area”. Tuần này chúng ta sẽ nói về trải nghiệm trong công việc. Tôi muốn chào đón Marie Bell, người chịu trách nhiệm cho các chương trình trải nghiệm công việc ở khu vực Oxford. Chúng ta cũng cùng lắng nghe hai học sinh, Chris và Emma. Xin chào tất cả mọi người).
" Chọn A vì đây là lời dẫn chương trình
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.