IV. Write the correct form of the words in brackets.
IV. Write the correct form of the words in brackets.
Nelson Dellis was the _______ of the USA Memory Championships in New York where he broke two American records. (WIN)
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
winner
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần dùng danh từ.
win (v): thắng => winner (n): người chiến thắng
Nelson Dellis was the winner of the USA Memory Championships in New York where he broke two American records.
(Nelson Dellis là người chiến thắng Giải vô địch trí nhớ Hoa Kỳ ở New York, nơi ông đã phá hai kỷ lục của Mỹ.)
Đáp án: winner
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
If you want to _________ a word or number, you need to change it into a picture. (MEMORY)
memorize
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “want” (muốn) cần một động từ ở dạng “to V”
memory (n): kỉ niệm => memorize (v): ghi nhớ
If you want to memorize a word or number, you need to change it into a picture.
(Nếu bạn muốn ghi nhớ một từ hoặc số, bạn cần thay đổi nó thành hình ảnh.)
Đáp án: memorize
Câu 3:
A rope is ________ when you want to climb a big tree. (HELP)
helpful
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ
help (v): giúp đỡ => helpful (adj): hữu ích
A rope is helpful when you want to climb a big tree.
(Một sợi dây rất hữu ích khi bạn muốn trèo lên một cái cây lớn.)
Đáp án: helpful
Câu 4:
When Liam plays the drum, he makes a lot of ______! He hit them very hard. (NOISY)
noise
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau giới từ “of” cần một danh từ.
noisy (adj): ồn ào => noise (n): tiếng ồn
When Liam plays the drum, he makes a lot of noise! He hit them very hard.
(Khi Liam chơi trống, anh ấy gây ra rất nhiều tiếng ồn! Anh ấy đánh chúng rất mạnh.)
Đáp án: noise
Câu 5:
People _______ to drive can choose to buy self-driving cars. (ABLE)
unable
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Cấu trúc “tobe able/ unable + to V”: có thể / không thể làm gì đó.
able (adj): có khả năng => unable (adj): không có khả năng
People unable to drive can choose to buy self-driving cars.
(Người không có khả năng lái xe có thể chọn mua ô tô tự lái.)
Đáp án: unable
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Văn, Sử, Địa, GDCD lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 8 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “shouldn’t”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “should” (nên) ở dạng phủ định: S + shouldn’t + Vo (nguyên thể)
sleep early (v): ngủ sớm
stay up late (v): thức khuya
He should sleep early.
(Anh ấy nên ngủ sớm.)
Đáp án: He shouldn’t stay up late.
(Anh ấy không nên thức khuya.)
Lời giải
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Quinceañera dành cho _________.
A. Nữ 15 tuổi
B. Nam 15 tuổi
C. Cả nam và nữ
Thông tin: One of Mexico's traditions is called the Quinceañera, which means 'fifteen-year-old'. It is when a young girl turns 15 and she has a big party to celebrate.
(Một trong những truyền thống của Mexico được gọi là Quinceañera, có nghĩa là 'mười lăm tuổi'. Đó là khi một cô gái trẻ tròn 15 tuổi và cô ấy tổ chức một bữa tiệc lớn để ăn mừng.)
Chọn A
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.