Câu hỏi:

20/03/2026 85 Lưu

V. Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.

The USA invented the Global Positioning System (GPS) in the 1970s. (21) _________, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements.  For GPS to (22) _________, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space.  Then it uses the data to calculate the (23) _________time and position on Earth.  However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you (24) _________know your direction (which way you are moving) and your speed (how fast you are moving). GPS provides this information, by tracking your position over time.  For modern explorers, a smartphone and GPS are (25)__________ as a compass, torch and map. With the right applications, your smartphone will help you survive.

(21) _________, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements. 

A. At last 
B. At first 
C. At least 
D. At the end

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. At last: cuối cùng              

B. At first: đầu tiên                

C. At least: ít nhất                  

D. At the end: vào lúc cuối

At first, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements.

(Lúc đầu, nó là một dự án quân sự, nhưng bây giờ bất kỳ ai cũng có thể sử dụng hệ thống để tìm ra chính xác vị trí của họ và theo dõi chuyển động của họ.)

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

For GPS to (22) _________, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space. 

A. run 
B. do 
C. work 
D. operate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. run (v): chạy          

B. do (v): làm                         

C. work (v): hoạt động                       

D. operate (v): vận hành

For GPS to work, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space.

(Để GPS hoạt động, máy thu (hoặc điện thoại thông minh) của bạn phải tiếp xúc với bốn vệ tinh trở lên trong không gian.)

Chọn C

Câu 3:

Then it uses the data to calculate the (23) _________time and position on Earth. 

A. exact 
B. correct 
C. right 
D. true

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. exact (adj): chính xác                    

B. correct (adj): đúng             

C. right (adj): đúng                

D. true (adj): đúng

Then it uses the data to calculate the exact time and position on Earth.

(Sau đó, nó sử dụng dữ liệu để tính toán thời gian và vị trí chính xác trên Trái Đất.)

Chọn A

Câu 4:

However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you (24) _________know your direction (which way you are moving) and your speed (how fast you are moving).

A. can 
B. should 
C. will 
D. must

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. can: có thể 

B. should: nên            

C. will: sẽ                               

D. must: phải

However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you must know your direction

(Tuy nhiên, nó không đủ cho các tình huống sinh tồn (thoát khỏi rừng rậm hoặc sa mạc) bởi vì bạn phải biết hướng đi của mình)

Chọn D

Câu 5:

For modern explorers, a smartphone and GPS are (25)__________ as a compass, torch and map.

A. important
B. as important 
C. more important 
D. the most important

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: So sánh bằng

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “as” (như)

Cấu trúc so sánh bằng: S1 + tobe + as + tính từ + as + S2.

important (adj): quan trọng

For modern explorers, a smartphone and GPS are as important as a compass, torch and map.

(Đối với những nhà thám hiểm hiện đại, điện thoại thông minh và GPS cũng quan trọng như la bàn, đèn pin và bản đồ.)

Chọn B

Bài đọc hoàn chỉnh:

The USA invented the Global Positioning System (GPS) in the 1970s. (21) At first, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements.  For GPS to (22) work, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space.  Then it uses the data to calculate the (23) exact time and position on Earth.  However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you (24) must know your direction (which way you are moving) and your speed (how fast you are moving). GPS provides this information, by tracking your position over time.  For modern explorers, a smartphone and GPS are (25) as important as a compass, torch and map. With the right applications, your smartphone will help you survive.

Tạm dịch:

Hoa Kỳ đã phát minh ra Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS) vào những năm 1970. (21) Lúc đầu, đây là một dự án quân sự, nhưng giờ đây, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng hệ thống để tìm ra chính xác vị trí của họ và theo dõi chuyển động của họ. Để GPS (22) hoạt động, máy thu (hoặc điện thoại thông minh) của bạn phải liên lạc với bốn vệ tinh trở lên trong không gian. Sau đó, nó sử dụng dữ liệu để tính toán (23) chính xác thời gian và vị trí trên Trái đất. Tuy nhiên, nó không đủ cho các tình huống sinh tồn (thoát khỏi rừng rậm hoặc sa mạc) bởi vì bạn (24) phải biết hướng của mình (bạn đang di chuyển theo hướng nào) và tốc độ của mình (bạn đang di chuyển nhanh như thế nào). GPS cung cấp thông tin này, bằng cách theo dõi vị trí của bạn theo thời gian. Đối với những nhà thám hiểm hiện đại, điện thoại thông minh và GPS (25) cũng quan trọng như la bàn, đèn pin và bản đồ. Với các ứng dụng phù hợp, điện thoại thông minh của bạn sẽ giúp bạn sống sót.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “shouldn’t”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “should” (nên) ở dạng phủ định: S + shouldn’t + Vo (nguyên thể)

sleep early (v): ngủ sớm

stay up late (v): thức khuya

He should sleep early.

(Anh ấy nên ngủ sớm.)

Đáp án: He shouldn’t stay up late.

(Anh ấy không nên thức khuya.)

Lời giải

(1) winner

winner

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần dùng danh từ.

win (v): thắng => winner (n): người chiến thắng

Nelson Dellis was the winner of the USA Memory Championships in New York where he broke two American records.

(Nelson Dellis là người chiến thắng Giải vô địch trí nhớ Hoa Kỳ ở New York, nơi ông đã phá hai kỷ lục của Mỹ.)

Đáp án: winner

Câu 3

A.15-year-old girls 
B. 15-year-old boys 
C. Both boys and girls

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. will 
B. are going to 
C. are 
D. are being

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ha Noi 
B. Da Nang 
C. Ho Chi Minh City

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. is going to 
B. will 
C. goes 
D. is being

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP