IV. Write the correct form of the words in brackets.
IV. Write the correct form of the words in brackets.
We use fossil fuels in our daily life, but they are ________ and cause pollution. (LIMIT)
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
limited
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “are” cần một tính từ.
limit (v): giới hạn => limited (adj): bị giới hạn
We use fossil fuels in our daily life, but they are limited and cause pollution.
(Chúng ta sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong cuộc sống hàng ngày, nhưng chúng bị hạn chế và gây ô nhiễm.)
Đáp án: limited
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
A lot of scientists are working hard to look for some _________ and environmentally friendly sources of energy. (LOSS)
lossless
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
“and” (và) dùng để nối hai từ cùng loại.
Sau “and” là một tính từ “environmentally friendly” (thân thiện với môi trường) nên vị trí trống cũng cần một tính từ.
loss (n): sự mất mát => lossless (adj): không mất mát
A lot of scientists are working hard to look for some lossless and environmentally friendly sources of energy.
(Rất nhiều nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm một số nguồn năng lượng không mất mát và thân thiện với môi trường.)
Đáp án: lossless
Câu 3:
__________ people feel positive about their skills. (CONFIDENCE)
confident
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “people” (người) cần một tính từ.
confidence (n): sự tự tin => confident (adj): tự tin
Confident people feel positive about their skills.
(Những người tự tin cảm thấy tích cực về kỹ năng của họ.)
Đáp án: confident
Câu 4:
The __________ of the piano and violin changed the sounds of classical music. (INVENT)
invention
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
invent (v): phát minh => invention (n): sự phát minh
The invention of the piano and violin changed the sounds of classical music.
(Việc phát minh ra piano và violon đã thay đổi âm thanh của âm nhạc cổ điển.)
Đáp án: invention
Câu 5:
That famous _______ could paint well at an early age. (ART)
artist
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “famous” (nổi tiếng) cần một danh từ.
art (n): nghệ thuật => artist (n): nghệ sĩ
That famous artist could paint well at an early age.
(Nghệ sĩ nổi tiếng đó có thể vẽ tốt từ khi còn nhỏ.)
Đáp án: artist
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Văn, Sử, Địa, GDCD lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 8 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 ở dạng câu hỏi: Will + S + + Vo (nguyên thể) + If + S + V(s/es)?
Đáp án: Will you go out if it is sunny on Sunday?
(Bạn sẽ đi ra ngoài nếu trời nắng vào ngày Chủ nhật chứ?)
Lời giải
No
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Dialogue 1: No
Thông tin: Well, it was okay at first, but now, after two years, I don’t like it.
(Chà, lúc đầu thì không sao, nhưng bây giờ, sau hai năm, tôi không thích nó.)
Chọn No
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.