1. The sharing economy, often referred to as the collaborative economy, is a socio-economic system built around the sharing of human and physical resources.
2. It includes the shared creation, production, distribution, trade and consumption of goods and services by different people and organisations.
3. This can take a variety of forms, including using online platforms to rent out spare rooms, cars, or tools; participating in carpooling or ridesharing services; or exchanging goods and services within communities.
4. Proponents of the sharing economy emphasize its potential to promote sustainability, reduce waste, and foster stronger communities.
5. Critics, however, raise concerns about regulatory challenges, labor exploitation, and the potential disruption of traditional industries.
6. As the sharing economy continues to evolve, navigating these complexities will be crucial for ensuring its long-term success and positive social impact.
What is the main topic of the passage?
1. The sharing economy, often referred to as the collaborative economy, is a socio-economic system built around the sharing of human and physical resources.
2. It includes the shared creation, production, distribution, trade and consumption of goods and services by different people and organisations.
3. This can take a variety of forms, including using online platforms to rent out spare rooms, cars, or tools; participating in carpooling or ridesharing services; or exchanging goods and services within communities.
4. Proponents of the sharing economy emphasize its potential to promote sustainability, reduce waste, and foster stronger communities.
5. Critics, however, raise concerns about regulatory challenges, labor exploitation, and the potential disruption of traditional industries.
6. As the sharing economy continues to evolve, navigating these complexities will be crucial for ensuring its long-term success and positive social impact.
What is the main topic of the passage?
B. The challenges of the sharing economy.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án C
Hướng dẫn giải
Đoạn văn định nghĩa và đưa ra các hình thức của nền kinh tế chia sẻ.
Bản dịch đoạn văn: Nền kinh tế chia sẻ, thường được gọi là nền kinh tế hợp tác, là một hệ thống kinh tế-xã hội được xây dựng dựa trên việc chia sẻ nguồn nhân lực và vật chất. Nó bao gồm việc cùng nhau tạo ra, sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của những người và tổ chức khác nhau. Điều này có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm sử dụng nền tảng trực tuyến để cho thuê phòng trống, ô tô hoặc dụng cụ; tham gia dịch vụ đi chung xe hoặc chia sẻ xe; hoặc trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong cộng đồng. Những người ủng hộ nền kinh tế chia sẻ nhấn mạnh tiềm năng của nó trong việc thúc đẩy tính bền vững, giảm thiểu chất thải và thúc đẩy các cộng đồng mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, các nhà phê bình lại bày tỏ lo ngại về những thách thức pháp lý, bóc lột lao động và khả năng gián đoạn các ngành công nghiệp truyền thống. Khi nền kinh tế chia sẻ tiếp tục phát triển, việc điều hướng những phức tạp này sẽ rất quan trọng để đảm bảo thành công lâu dài và tác động xã hội tích cực của nó.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Which of the following is NOT an example of the sharing economy mentioned in the passage?
Đáp án C
Hướng dẫn giải
Mua xe mới từ đại lý không phải là ví dụ về nền kinh tế chia sẻ.
Câu 3:
What is one potential benefit of the sharing economy according to proponents?
Đáp án C
Hướng dẫn giải
Một lợi ích tiềm năng là thúc đẩy tính bền vững.
Câu 4:
What is a concern raised by critics of the sharing economy?
What is a concern raised by critics of the sharing economy?
Đáp án A
Hướng dẫn giải
Các nhà phê bình lo ngại về những thách thức pháp lý.
Câu 5:
The word "collaborative" in sentence 1 is closest in meaning to:
Đáp án C
Hướng dẫn giải
"Collaborative" đồng nghĩa với "cooperative" (hợp tác).
Câu 6:
According to the passage, what is important for the long-term success of the sharing economy?
Đáp án D
Hướng dẫn giải
Điều quan trọng là điều hướng những phức tạp và đảm bảo tác động xã hội tích cực.
Câu 7:
Which sentence best reflects the main idea of the passage?
Đáp án D
Hướng dẫn giải
Câu 6 tóm tắt ý chính của đoạn văn, nói về tầm quan trọng của việc giải quyết các thách thức để nền kinh tế chia sẻ thành công.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án A
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(C_4^3 = 4\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \(C_5^3 = 10\).
\(A \cup B\) là biến cố hai viên bi lấy ra có cùng màu. Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: \(C_4^3 + C_5^3 = 14\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn giải
Đoạn văn thảo luận về tác động của thương mại điện tử đến ngành bán lẻ.
Bản dịch đoạn văn: Sự trỗi dậy của thương mại điện tử đã cách mạng hóa bối cảnh bán lẻ, mang đến cho người tiêu dùng sự tiện lợi chưa từng có và khả năng tiếp cận một loạt các sản phẩm. Mua sắm trực tuyến cho phép khách hàng duyệt và mua hàng từ bất kỳ đâu trên thế giới vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, loại bỏ nhu cầu đến các cửa hàng thực. Sự thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng này đã có tác động sâu sắc đến các nhà bán lẻ truyền thống, buộc họ phải thích ứng và đổi mới để duy trì khả năng cạnh tranh. Nhiều nhà bán lẻ hiện đang tích hợp trải nghiệm trực tuyến và ngoại tuyến, cung cấp các dịch vụ như nhấp chuột và nhận hàng và trả lại hàng mua trực tuyến tại cửa hàng. Tương lai của bán lẻ có thể nằm ở sự kết hợp liền mạch giữa các kênh trực tuyến và ngoại tuyến, mang đến cho khách hàng trải nghiệm mua sắm được cá nhân hóa và tích hợp.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
C. Unless it rains, we won't stay at home.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.