Câu hỏi:

23/03/2026 135 Lưu

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z - {m^2} - 3m = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\).    

A. \(m = 2;m = - 5\).                             
B. \(m = - 2;m = 5\).              
C. \(m = 4;m = - 7\).                             
D. Không tồn tại giá trị của\(m\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) có tâm và bán kính lần lượt là \(I\left( {1; - 1;1} \right),{\rm{ }}R = 3\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) khi và chỉ khi \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2.1 + 2.\left( { - 1} \right) + 1 - {m^2} - 3m} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = 3 \Leftrightarrow \left| { - {m^2} - 3m + 1} \right| = 9 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m^2} + 3m - 1 = 9}\\{{m^2} + 3m - 1 = - 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m = - 5}\end{array}} \right.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. \(5x + 4y + 3z - 50 = 0\).                   
B. \(x + y + z = 0\).    
C. \(x - y + z = 0\).                                
D. \(x + y + z - 12 = 0\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),\,B\left( {0;a;0} \right),\,C\left( {0;0;a} \right)\)\[\left( {a \ne 0} \right)\]là giao điểm của mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)và các tia \(Ox,\)\(Oy,\)\(Oz\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)qua A, B, C là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{a} + \frac{z}{a} = 1\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(M\left( {5;4;3} \right) \Rightarrow a = 12\)

Ta có \(\frac{x}{{12}} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{12}} = 1 \Leftrightarrow x + y + z - 12 = 0\).

Câu 3

a) Vectơ có toạ độ \((1;2;3)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _1}\).
Đúng
Sai
b) Vectơ có toạ độ \((4;5;6)\)là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\).
Đúng
Sai
c) Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = (2;1; - 2)\)\(\overrightarrow {{u_2}} = ( - 1; - 2;2)\) bằng \( - \frac{8}{9}\)
Đúng
Sai
d) Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ) bằng \(132^\circ .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Hai đường thẳng \(d\)\(d'\) vuông góc với nhau.
Đúng
Sai
b) Hai đường thẳng \(d\)\(d'\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( { - 1;0;3} \right)\).
Đúng
Sai
c) Hai đường thẳng \(d'\)\(\left( \Delta \right)\) song song hoặc trùng nhau.
Đúng
Sai
d) Hai đường thẳng \(d'\)\(\left( \Delta \right)\) trùng nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.\[\overrightarrow n = \left( {1;0;3} \right)\].                     
B.\[\overrightarrow n = \left( {1;0; - 3} \right)\].      
C. \[\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\]. 
D.\[\overrightarrow n = \left( {3;0;1} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP