Câu hỏi:

25/03/2026 7 Lưu

Có 2 hộp đựng các viên bi. Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi trắng, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Hộp thứ hai chứa 7 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh (các viên bi kích thước như nhau). Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi.

a) Số phần tử của không gian mẫu là 270.
Đúng
Sai
b) Có 21 cách để hai viên bi lấy ra đều là màu trắng.
Đúng
Sai
c) Xác suất để chọn được 2 viên bi trong đó một viên màu đỏ, một viên màu xanh là \(\frac{1}{7}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn được 2 viên bi khác màu là \(\frac{9}{{28}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp 1 viên bi nên ta có số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{14}^1.C_{18}^1 = 252\).

b) Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được hai viên bi đều là màu trắng”.

Khi đó \(n\left( A \right) = C_3^1.C_7^1 = 21\).

c) Gọi \(B\) là biến cố: “Hai viên bi lấy ra có một viên màu đỏ, một viên màu xanh”.

Th1: Lấy 1 viên bi đỏ ở hộp 1 và 1 viên bi xanh ở hộp 2.

Số cách chọn trong trường hợp này là \(C_5^1.C_5^1 = 25\).

Th2: Lấy 1 viên bi xanh ở hộp 1 và 1 viên bi đỏ ở hộp thứ 2.

Suy ra số cách chọn trong trường hợp này là \(C_6^1.C_6^1 = 36\).

Do đó \(n\left( B \right) = 25 + 36 = 61\).

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{61}}{{252}}\).

d) Gọi \(C\) là biến cố lấy được ra hai viên bi khác màu.

\(\overline C \) là biến cố lấy ra được hai viên bi cùng màu.

Th1: Lấy ra hai bi màu trắng: \(C_3^1.C_7^1 = 21\).

Th2: Lấy ra hai viên bi màu đỏ: \(C_5^1.C_6^1 = 30\).

Th3: Lấy ra hai viên bi màu xanh: \(C_6^1.C_5^1 = 30\).

Số phần tử của biến cố \(\overline C \) là \(n\left( {\overline C } \right) = 21 + 30 + 30 = 81\).

Xác suất để lấy hai viên bi khác màu là: \(P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = 1 - \frac{{81}}{{252}} = \frac{{19}}{{28}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(P \cap Q\): “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho cả 2 và 4”, tức là chia hết cho 4.

Câu 2

a) Người thứ nhất bắn trúng và người thứ hai bắn không trúng bia bằng \(0,14\).
Đúng
Sai
b) Người thứ nhất bắn không trúng và người thứ hai bắn trúng bia bằng \(0,14\).
Đúng
Sai
c) Hai người đều bắn trúng bia bằng \(0,56\).
Đúng
Sai
d) Có ít nhất một người bắn trúng bia bằng \(0,94\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Gọi \(A\) là biến cố "Người thứ nhất bắn trúng bia". Ta có: \(P(A) = 0,8\).

Gọi \(B\) là biến cố "Người thứ hai bắn trúng bia". Ta có: \(P(B) = 0,7\).

Gọi \(C\) là biến cố "Có ít nhất một người bắn trúng bia".

a) Biến cố người thứ nhất bắn trúng và người thứ hai bắn không trúng bia là \(A\bar B\) và \(P(A\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = 0,8 \cdot 0,3 = 0,24\).

b) Biến cố người thứ nhất bắn không trúng và người thứ hai bắn trúng bia là \(\bar AB\) và \(P(\bar AB) = P(\bar A) \cdot P(B) = 0,2 \cdot 0,7 = 0,14\).

c) Biến cố cả hai người đều bắn trúng bia là \(AB\) và \(P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,8 \cdot 0,7 = 0,56\).

d) Biến cố để có ít nhất một người bắn trúng là \(C = A\bar B \cup \bar AB \cup AB\).

Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là:

\(P(C) = P(A\overline B ) + P(\bar AB) + P(AB) = 0,24 + 0,14 + 0,56 = 0,94.\)

Câu 3

a) \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai
c) \(P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{11}}{{12}}\).
Đúng
Sai
d) Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập với nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất để gặp một học sinh trong trường mà học sinh đó không thích bóng đá hoặc không thích bóng rổ là 0,7.
Đúng
Sai
b) Số học sinh trong trường thích bóng đá nhiều hơn số học sinh thích bóng rổ.
Đúng
Sai
c) Xác suất để gặp một học sinh trong trường mà em đó thích bóng đá và không thích bóng rổ là 0,2.
Đúng
Sai
d) Xác suất để gặp một học sinh trong trường mà em đó thích cả bóng đá và bóng rổ là 0,4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hai biến cố \(A\) và \(\overline B \) không độc lập.
B. Hai biến cố \(\overline A \) và \(\overline B \) không độc lập.
C. Hai biến cố \(\overline A \) và \(B\) độc lập.
D. Hai biến cố \(A\) và \(A \cup B\) độc lập.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP