Gieo một con xúc xắc, cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Gọi biến cố \(A\) là “Tổng số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo lớn hơn 7”, biến cố B là “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau”.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) Biến cố \(AB\) là: “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau và có tổng lớn hơn 7”. Khi đó \(AB = \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\).
Do đó \(P\left( {AB} \right) = \frac{{12}}{{36}} = \frac{1}{3}\).
b) Biến cố \(A \cup B\): “Số chấm xuất hiện sau hai lần gieo khác nhau hoặc tổng lớn hơn 7”.
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}};P\left( B \right) = \frac{{30}}{{36}} = \frac{5}{6}\).
Do đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{5}{6} + \frac{5}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{12}}\).
c) Biến cố \(A\overline B \) là: “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo giống nhau và có tổng lớn hơn 7”.
Ta có \(A\overline B = \left\{ {\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\).
Do đó \(P\left( {A\overline B } \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}}\).
d) Ta có \(P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{5}{6}.\frac{5}{{12}} = \frac{{25}}{{72}} \ne P\left( {AB} \right)\) nên hai biến cố \(A,B\) không độc lập.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\(P\left( {\overline A } \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 0,3.\)
\(P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,5 & = 0,15.\)
mà\(P\left( {AB} \right) = 0,21\)\( \Rightarrow P\left( A \right).P\left( B \right) \ne P\left( {AB} \right).\)
Vậy\(A\) và \(B\) là hai biến cố không độc lập.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,5
Số phần tử của không gian mẫu là \(A_8^3 = 336\).
Biến cố \(A\): “Chọn được số có tổng các chữ số là chẵn”.
Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) là:
TH1: Số được chọn có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ nên có \(C_4^1.C_4^2.3! = 144\) cách.
TH2: Số được chọn có 3 chữ số chẵn nên có \(A_4^3 = 24\) cách.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(144 + 24 = 168\).
Vậy xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{{168}}{{336}} = 0,5\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.