Câu hỏi:

26/03/2026 98 Lưu

Trong một cuộc khảo sát về các môn học yêu thích đối với 40 học sinh lớp 11A. Kết quả 25 học sinh thích môn Lý, 20 học sinh thích môn Hóa và 14 học sinh thích cả Lý và Hóa. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để chọn được học sinh thích môn Lý hoặc môn Toán.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,78

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,78

Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).

\(B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2}\).

\(AB\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích cả môn Lý và môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{14}}{{40}} = \frac{7}{{20}}\).

\(A \cup B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý hoặc môn Hóa”.

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{5}{8} + \frac{1}{2} - \frac{7}{{20}} = \frac{{31}}{{40}} \approx 0,78\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,5

Số phần tử của không gian mẫu là \(A_8^3 = 336\).

Biến cố \(A\): “Chọn được số có tổng các chữ số là chẵn”.

Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) là:

TH1: Số được chọn có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ nên có \(C_4^1.C_4^2.3! = 144\) cách.

TH2: Số được chọn có 3 chữ số chẵn nên có \(A_4^3 = 24\) cách.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(144 + 24 = 168\).

Vậy xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{{168}}{{336}} = 0,5\)

Câu 2

A. A và B là hai biến cố xung khắc.
B. A và B là hai biến cố độc lập.
C. A và B là hai biến cố đối.  
D. A và B là hai biến cố không độc lập.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(P\left( {\overline A } \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 0,3.\)

\(P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,5 &  = 0,15.\)

mà\(P\left( {AB} \right) = 0,21\)\( \Rightarrow P\left( A \right).P\left( B \right) \ne P\left( {AB} \right).\)

Vậy\(A\) và \(B\) là hai biến cố không độc lập.

Câu 4

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai
c) \(P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{11}}{{12}}\).
Đúng
Sai
d) Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập với nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{12}}{{36}}\).  
B. \(\frac{{11}}{{36}}\). 
C. \(\frac{6}{{36}}\). 
D. \(\frac{8}{{36}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hai biến cố \(A\) và \(\overline B \) không độc lập.
B. Hai biến cố \(\overline A \) và \(\overline B \) không độc lập.
C. Hai biến cố \(\overline A \) và \(B\) độc lập.
D. Hai biến cố \(A\) và \(A \cup B\) độc lập.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP