Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {x + 1} \right) + 2\left( {x + 2y} \right) = 4\,\,\left( 1 \right)\\4\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2y} \right) = 9\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,\end{array} \right.\]. Khi đó
A. Thu gọn hệ phương trình được hệ \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\].
B. Nhân hai vế của phương trình (2) với 2 được phương trình \[6x - 4y = 5\].
C. Nghiệm của hệ phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\].
D. Nghiệm của hệ phương trình trên của là nghiệm của phương trình \[7x - 8y = 1.\]
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {x + 1} \right) + 2\left( {x + 2y} \right) = 4\,\,\left( 1 \right)\\4\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2y} \right) = 9\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 3 + 2x + 4y = 4\,\,\\4x + 4 - x - 2y = 9\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\,\,\\3x - 2y = 5\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]
Vậy thu gọn hệ phương trình trên được hệ \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\].
b) Sai.
Nhận hai vế của phương trình (2) với 2 được \[6x - 4y = 10\].
c) Đúng.
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\], ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\6x - 4y = 10\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\11x = 11\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\x = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 1\end{array} \right.\].
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\].
d) Sai.
Thay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\] vào phương trình \[7x - 8y = 1\], được \[7 \cdot 1 - 8 \cdot \left( { - 1} \right) = 15 \ne 1\].
Do đó, \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\] không là nghiệm của phương trình \[7x - 8y = 1\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 1
Để hệ phương trình vô nghiệm, ta có: \(\frac{1}{m} = \frac{1}{1} \ne \frac{1}{{2m}}\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m = 1\\m \ne \frac{1}{2}\end{array} \right.\), do đó \(m = 1\).
Vậy giá trị của \(m\) bằng 1 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải
Đáp án: 11
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - \left( {x + y} \right)\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - x - y\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\ - 5x = - 10\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).
Do đó, \(A = 3 \cdot 2 - 5 \cdot \left( { - 1} \right) = 11\).
Câu 3
A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).
B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).
C. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi trừ từng vế của phương trình mới cho phương trình (2).
D. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \( - 1\).
B. \( - 7\).
C. 1.
D. 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\left( { - 11;\,\,8} \right)\).
B. \(\left( {11;\,\, - 8} \right)\).
C. \(\left( { - 11;\,\, - 8} \right)\).
D. \(\left( {11;\,\,8} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.