Câu hỏi:

26/03/2026 6 Lưu

Biết rằng đồ thị hàm số \[y = ax + b\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;\,\,1} \right)\] và \[B\left( {4;\,\, - 2} \right)\]. Khi đó:

A. Hệ số \[a,\,\,b\] của hàm số là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\4a + b = - 2\end{array} \right.\].

Đúng
Sai

B. \[a = - \frac{3}{2},\,\,b = 4\].

Đúng
Sai

C. Điểm \[C\left( {4;\,\, - 2} \right)\] không thuộc đồ thị hàm số.

Đúng
Sai

D. Đồ thị hàm số đã cho cùng đi qua điểm \[D\left( {2;\,\,1} \right)\] với đồ thị hàm số \[y = 2x - 3\].

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Vì đồ thị hàm số \[y = ax + b\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;\,\,1} \right)\] và \[B\left( {4;\,\, - 2} \right)\] nên \[a,\,\,b\] là nghiệm của hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\4a + b = - 2\end{array} \right.\].

b) Đúng.

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\4a + b = - 2\end{array} \right.\], ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\2a = - 3\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\a = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\] .

c) Sai.

Đồ thị hàm số đề cho là \[y = - \frac{3}{2}x + 4\].

Thay \[x = 4\] vào hàm số, ta có \[ - \frac{3}{2} \cdot 4 + 4 = - 2\].

Do đó, đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ \[\left( {4;\,\, - 2} \right)\].

d) Đúng.

Thay \[x = 2;\,\,y = 1\] vào hai hàm số \[y = - \frac{3}{2}x + 4\] và \[y = 2x - 3\] được:

\[\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot 2 - 3 = 1\\ - \frac{3}{2} \cdot 2 + 4 = 1\end{array} \right.\] (đúng).

Do đó, đồ thị hàm số \[y = - \frac{3}{2}x + 4\] cùng đi qua điểm \[D\left( {2;\,\,1} \right)\] với đồ thị hàm số \[y = 2x - 3\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1

Để hệ phương trình vô nghiệm, ta có: \(\frac{1}{m} = \frac{1}{1} \ne \frac{1}{{2m}}\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m = 1\\m \ne \frac{1}{2}\end{array} \right.\), do đó \(m = 1\).

Vậy giá trị của \(m\) bằng 1 thì phương trình vô nghiệm.

Lời giải

Đáp án: 11

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - \left( {x + y} \right)\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - x - y\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\ - 5x = - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Do đó, \(A = 3 \cdot 2 - 5 \cdot \left( { - 1} \right) = 11\).

Câu 3

A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).

B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).

C. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi trừ từng vế của phương trình mới cho phương trình (2).

D. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - 11;\,\,8} \right)\).

B. \(\left( {11;\,\, - 8} \right)\).

C. \(\left( { - 11;\,\, - 8} \right)\).

D. \(\left( {11;\,\,8} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP