Câu hỏi:

27/03/2026 15 Lưu

Sạc không dây ngày càng được sử dụng rộng rãi để sạc điện thoại, đồng hồ, máy hút bụi,. Sạc không dây truyền điện đến điện thoại như hình bên. Một người dùng bộ sạc không dây Samsung Wireless Charger Duo lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Samsung S23 Ultra.

Thông số kĩ thuật của bộ sạc và pin của điện thoại được mô tả bằng bảng bên dưới:

Sạc không dây ngày càng được sử dụng rộng rãi để sạc điện thoại, đồng hồ, máy hút bụi,. S (ảnh 1)
Sạc không dây ngày càng được sử dụng rộng rãi để sạc điện thoại, đồng hồ, máy hút bụi,. S (ảnh 2)

Khi sạc pin cho điện từ \(0\% \) đến \(100\% \) thì tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là \(20\% \). Biết dung lượng được sạc đều và bỏ qua thời gian nhồi pin.

a) Nguyên lí sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Cuộn dây được nối với pin điện thoại là cuộn sơ cấp.
Đúng
Sai
c) Ưu điểm lớn nhất của sạc không dây là hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ mặt sạc sang điện thoại rất cao và tốc độ sạc nhanh hơn so với công nghệ sạc có dây.
Đúng
Sai
d) Thời gian sạc pin từ \(0\% \) đến \(100\% \) khoảng 125 phút.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai. Cuộn dây được nối với pin điện thoại là cuộn thứ cấp.

c) Sai. Ưu điểm là tiện lợi không cần cắm dây

d) Đúng. \(q - 0,2q = 5000 \Rightarrow q = 6250\;{\rm{mA}}h\)

\(t = \frac{q}{I} = \frac{{{{6250.10}^{ - 3}}}}{3} = \frac{{25}}{{12}}h = 125{\rm{ ph\'u t }}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{pV = (p + {{4.10}^5})(V - 2)}\\{pV = (p - {{10}^5})(V + 3)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{pV = pV - 2p + {{4.10}^5}V - {{8.10}^5}}\\{pV = pV + 3p - {{10}^5}V - {{3.10}^5}}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2p + {{4.10}^5}V = {{8.10}^5}}\\{3p - {{10}^5}V = {{3.10}^5}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = {{2.10}^5}Pa}\\{V = 3l}\end{array}} \right.} \right.\)

Trả lời ngắn: 3

Câu 2

A. \({\rm{B}}{{\rm{S}}^2}\)                          
B. \({{\rm{B}}^2}\;{{\rm{S}}^2}\)                        
C. \({{\rm{B}}^2}\;{\rm{S}}\)                      
D. BS

Lời giải

Chọn D

Câu 4

A. \( - \frac{\pi }{3}\).                              
B. \(\frac{\pi }{3}\).                                  
C. \(\frac{\pi }{2}\).                         
D. \(\frac{{2\pi }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khối lượng của nước đá tan do thiết bị làm nóng là M .
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng mà cốc A nhận được trong khoảng thời gian t là \({\rm{Q}} = {\rm{P}}\).t.
Đúng
Sai
c) Sau thời gian t , nhiệt độ của nước trong cốc B lớn hơn nhiệt độ của nước trong cốc A
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng ở được xác định bởi số liệu ở bảng 1 là \(\lambda = \frac{{{\rm{Pt}}}}{{{\rm{M}} - {\rm{m}}}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP